Mã ICD-10 Y56 — Tác nhân dùng tại chỗ chủ yếu ảnh hưởng đến da, màng nhầy và/ hoặc các loại thuốc nhãn khoa, tai mũi họng và/ hoặc nha khoa

Y56 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tác nhân dùng tại chỗ chủ yếu ảnh hưởng đến da, màng nhầy và/ hoặc các loại thuốc nhãn khoa, tai mũi họng và/ hoặc nha khoa, tiếng Anh là Topical agents primarily affecting skin and mucous membrane and ophthalmological, otorhinolaryngological and dental drugs. Mã này nằm trong nhóm Y40-Y84 — Biến chứng do chă m sóc nội và ngoại khoa, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tác dụng tại chỗ, trước hết lên da và niêm mạc và thuốc mắt, tai mũi họng răng”.

Y56mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
Y40-Y84nhóm bệnh
XXchương ICD-10

10 mã chi tiết của Y56

Từ Y56.0 đến Y56.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Y56.0 Tác động bất lợi của thuốc chống nấm, chống nhiễm trùng và/ hoặc chống viêm tại chỗ, không phân loại mục khác · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc tại chỗ chống nấm, chống nhiễm trùng và chống viêm, không phân loại nơi khácLocal antifungal, anti- infective and anti- inflammatory drugs, not elsewhere classified
Y56.1 Tác động bất lợi của thuốc trị ngứa · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc chống ngứaAntipruritics
Y56.2 Tác động bất lợi của chất làm se tại chỗ và/ hoặc chất tẩy tại chỗ · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc gây se tại chỗ, tẩy tại chỗLocal astringents and local detergents
Y56.3 Tác động bất lợi của chất làm mềm, chất khử mùi và/ hoặc chất bảo vệ · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc làm mềm, làm dịu, bảo vệEmollients, demulcents and protectants
Y56.4 Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm phân giải keratin, tạo keratin và chữa tóc khác · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm phân giải keratin, tạo keratin và chữa tóc khácKeratolytics, keratoplastics and other hair treatment drugs and preparations
Y56.5 Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm nhãn khoa · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm nhãn khoaOphthalmological drugs and preparations
Y56.6 Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm tai mũi họng · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm tai mũi họngOtorhinolaryngological drugs and preparations
Y56.7 Tác động bất lợi của thuốc răng, dùng tại chỗ · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc răng dùng tại chỗDental drugs, topically applied
Y56.8 Tác động bất lợi của tác nhân dùng tại chỗ khác · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Các thuốc tại chỗ khácOther topical agents
Y56.9 Tác động bất lợi của tác nhân dùng tại chỗ, không xác định · tên cũ: Thuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc tại chỗ không xác địnhTopical agent, unspecified

Ghi chú phân loại của mã Y56

Hướng dẫn mã hóa: Thuốc diệt tinh trùng

Coding Guidance: Spermicides

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Y56Tác nhân dùng tại chỗ chủ yếu ảnh hưởng đến da, màng nhầy và/ hoặc các loại thuốc nhãn khoa, tai mũi họng và/ hoặc nha khoaTác dụng tại chỗ, trước hết lên da và niêm mạc và thuốc mắt, tai mũi họng răng
Y56.0Tác động bất lợi của thuốc chống nấm, chống nhiễm trùng và/ hoặc chống viêm tại chỗ, không phân loại mục khácThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc tại chỗ chống nấm, chống nhiễm trùng và chống viêm, không phân loại nơi khác
Y56.1Tác động bất lợi của thuốc trị ngứaThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc chống ngứa
Y56.2Tác động bất lợi của chất làm se tại chỗ và/ hoặc chất tẩy tại chỗThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc gây se tại chỗ, tẩy tại chỗ
Y56.3Tác động bất lợi của chất làm mềm, chất khử mùi và/ hoặc chất bảo vệThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc làm mềm, làm dịu, bảo vệ
Y56.4Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm phân giải keratin, tạo keratin và chữa tóc khácThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm phân giải keratin, tạo keratin và chữa tóc khác
Y56.5Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm nhãn khoaThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm nhãn khoa
Y56.6Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm tai mũi họngThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc và chế phẩm tai mũi họng
Y56.7Tác động bất lợi của thuốc răng, dùng tại chỗThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc răng dùng tại chỗ
Y56.8Tác động bất lợi của tác nhân dùng tại chỗ khácThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Các thuốc tại chỗ khác
Y56.9Tác động bất lợi của tác nhân dùng tại chỗ, không xác địnhThuốc gây tác dụng không mong muốn [ADR] trong điều trị: Thuốc tại chỗ không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Y56

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acetic | acid | dược phẩm (dưỡng da) (Acetic | acid | medicinal (lotion))
  • Acid aminobenzoic (- p) (Aminobenzoic acid (- p))
  • Acid benzoic (Benzoic acid)
  • Acid benzoic | kèm acid salicylic (Benzoic acid | with salicylic acid)
  • Acid boric (Boric acid)
  • Acid Cresylic (Cresylic acid)
  • Acid Fumaric (Fumaric acid)
  • Acid lactic (Lactic acid)
  • Acid Para- aminobenzoic (Para- aminobenzoic acid)
  • Acid Pyrogallic (Pyrogallic acid)
  • Acid retinoic (Retinoic acid)
  • Acid salicylic (Salicylic acid)
  • Acid salicylic | kèm acid benzoic (Salicylic acid | with benzoic acid)
  • Acid tannic (Tannic acid)
  • Acid Thenoic (Thenoic acid)
  • Acid Trichloroacetic, acid trichloracetic | dược phẩm (Trichloroacetic acid, trichloracetic acid | medicinal)
  • Acid undecylenic (dẫn xuất) (Undecylenic acid (derivatives))
  • Acriflavinium chloride (Acriflavinium chloride)
  • Acrinol (Acrinol)
  • Alclometasone (Alclometasone)
  • Alkonium (bromide) (Alkonium (bromide))
  • Allantoin (Allantoin)
  • Allethrin (Allethrin)
  • Allylthiourea (Allylthiourea)
  • Ambazone (Ambazone)
  • Amcinonide (Amcinonide)
  • Aminoacridine (Aminoacridine)
  • Ammonium | acid tartrate (Ammonium | acid tartrate)
  • Amoni bậc bốn | chất chống nhiễm khuẩn (Quarternary ammonium | anti- infective)
  • Amylmetacresol (Amylmetacresol)
  • Anthralin (Anthralin)
  • Azelaic acid (Azelaic acid)
  • Bạc (Silver)
  • Bạc | dạng keo (Silver | colloidal)
  • Bạc | không phải dược phẩm (bụi) (Silver | nonmedicinal (dust))
  • Bạc | protein (Silver | protein)
  • Bacitracin kẽm (Bacitracin zinc)
  • Bacitracin kẽm | kèm neomycin (Bacitracin zinc | with neomycin)
  • Băng nhựa (Plastic dressing)
  • Băng thạch cao (Plaster dressing)
  • Basic fuchsin (Basic fuchsin)
  • Befunolol (Befunolol)
  • Bentonite (Bentonite)
  • Benzalkonium (chloride) (Benzalkonium (chloride))
  • Benzamine | lactate (Benzamine | lactate)
  • Benzethonium (chloride) (Benzethonium (chloride))
  • Benzophenones (Benzophenones)
  • Benzoxonium chloride (Benzoxonium chloride)
  • Benzoyl peroxide (Benzoyl peroxide)
  • Benzydamine (Benzydamine)
  • Benzyl | Acid benzoic (Benzyl | benzoic acid)
  • Benzyl | benzoate (Benzyl | benzoate)
  • Benzyl | rượu (Benzyl | alcohol)
  • Beta- eucaine (Beta- eucaine)
  • Betamethasone (Betamethasone)
  • BHC (dược phẩm) (BHC (medicinal))
  • Bibrocathol (Bibrocathol)
  • Biclotymol (Biclotymol)
  • Bisdequalinium (muối) (diacetat) (Bisdequalinium (salts) (diacetate))
  • Bột đánh răng (Dentifrice)
  • Bột talc (Talc powder)
  • Bromochlorosalicylanilide (Bromochlorosalicylanilide)
  • Bromosalicylchloranitide (Bromosalicylchloranitide)
  • Buclosamide (Buclosamide)
  • Butantrone (Butantrone)
  • Butoconazole (nitrate) (Butoconazole (nitrate))
  • Các muối Bismuth | formic iodide (Bismuth salts | formic iodide)
  • Các muối Bismuth | glycolylarsenate (Bismuth salts | glycolylarsenate)
  • Cadexomer iodine (Cadexomer iodine)
  • Calamine (dưỡng da) (Calamine (lotion))
  • Calomel (Calomel)
  • Camomile, cúc la mã (Camomile)
  • Camphor, long não | dược phẩm (Camphor | medicinal)
  • Candicidin (Candicidin)
  • Carbamide | peroxide (Carbamide | peroxide)
  • Carbazochrome (salicylate) (natri sulfonate) (Carbazochrome (salicylate) (sodium sulfonate))
  • Carbol fuchsin (Carbol fuchsin)
  • Carbon | dioxide (khí) | tuyết (Carbon | dioxide (gas) | snow)
  • Cellulose | oxy hoá (Cellulose | oxidized)
  • Cetalkonium (chloride) (Cetalkonium (chloride))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Y40-Y84 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Y40Kháng sinh toàn thân
Y41Thuốc chống nhiễm trùng và/ hoặc chống ký sinh trùng toàn thân khác
Y42Nội tiệt tố [hormon] và/ hoặc chất thay thế tổng hợp và/ hoặc chất đối kháng, không phân loại mục khác
Y43Tác nhân tác dụng toàn thân chủ yếu
Y44Chất tác dụng chủ yếu lên các thành phần của máu
Y45Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt và/ hoặc thuốc chống viêm
Y46Thuốc chống động kinh và/ hoặc parkinson
Y47Thuốc an thần, thuốc ngủ và/ hoặc thuốc chống lo lắng
Y48Thuốc mê và/ hoặc khí điều trị
Y49Thuốc hướng thần, không phân loại mục khác
Y50Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác
Y51Thuốc tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh tự động

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Y56 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Y56 là "Tác nhân dùng tại chỗ chủ yếu ảnh hưởng đến da, màng nhầy và/ hoặc các loại thuốc nhãn khoa, tai mũi họng và/ hoặc nha khoa", tên tiếng Anh là "Topical agents primarily affecting skin and mucous membrane and ophthalmological, otorhinolaryngological and dental drugs", thuộc nhóm Y40-Y84 — Biến chứng do chă m sóc nội và ngoại khoa của chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

Mã Y56 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Y56 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: Y56.0 (Tác động bất lợi của thuốc chống nấm, chống nhiễm trùng và/ hoặc chống viêm tại chỗ, không phân loại mục khác); Y56.1 (Tác động bất lợi của thuốc trị ngứa); Y56.2 (Tác động bất lợi của chất làm se tại chỗ và/ hoặc chất tẩy tại chỗ); Y56.3 (Tác động bất lợi của chất làm mềm, chất khử mùi và/ hoặc chất bảo vệ); Y56.4 (Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm phân giải keratin, tạo keratin và chữa tóc khác); Y56.5 (Tác động bất lợi của thuốc và/ hoặc chế phẩm nhãn khoa)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã Y56 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Y56 là "Tác nhân dùng tại chỗ chủ yếu ảnh hưởng đến da, màng nhầy và/ hoặc các loại thuốc nhãn khoa, tai mũi họng và/ hoặc nha khoa", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tác dụng tại chỗ, trước hết lên da và niêm mạc và thuốc mắt, tai mũi họng răng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ