Mã L71 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Trứng cá đỏ, tiếng Anh là Rosacea. Mã này nằm trong nhóm L60-L75 — Rối loạn phần phụ của da, thuộc chương XII — Bệnh của da và mô dưới da.
Từ L71.0 đến L71.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| L71.0 | Viêm da quanh miệng | Perioral dermatitis |
| L71.1 | Bệnh mũi sư tử · tên cũ: Mũi sư tử | Rhinophyma |
| L71.8 | Trứng cá đỏ khác | Other rosacea |
| L71.9 | Trứng cá đỏ, không xác định · tên cũ: Trứng cá đỏ, không đặc hiệu | Rosacea, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc, nếu do thuốc gây ra.
Coding Guidance: Use additional external cause code (Chapter XX), if desired, to identify drug, if drug- induced.
2 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| L71.1 | Bệnh mũi sư tử | Mũi sư tử |
| L71.9 | Trứng cá đỏ, không xác định | Trứng cá đỏ, không đặc hiệu |
9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm L60-L75 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| L60 | Rối loạn của móng |
| L62 | Rối loạn móng do bệnh phân loại mục khác |
| L63 | Rụng tóc thể mảng |
| L64 | Rụng tóc do nội tiết tố nam |
| L65 | Rụng tóc không sẹo khác |
| L66 | Rụng tóc có sẹo |
| L67 | Bất thường về màu và/ hoặc sợi tóc |
| L68 | Chứng rậm lông tóc |
| L70 | Trứng cá |
| L72 | Kén nang lông của da và/ hoặc mô dưới da |
| L73 | Bệnh lý nang lông khác |
| L74 | Rối loạn của tuyến mồ hôi toàn huỷ [Eccrine] |