Giá trị dinh dưỡng của Thịt lợn, mông, sống

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Thịt lợn, mông, sống thuộc nhóm thịt và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 7112, có 63 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 131 kcal.

131kcal
Năng lượng
20,48g
Chất đạm
5,41g
Chất béo

Vị trí trong nhóm thịt và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, thịt lợn, mông, sống nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Vitamin B1 (Thiamin)0,88 mg7 / 98Thực phẩm giàu vitamin b1 (thiamin)
Selen35,4 mcg17 / 71Thực phẩm giàu selen

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 63 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 7 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (5 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)131kcal
Chất đạm (Protein)20,48g
Chất béo (Total lipid (Fat))5,41g
Nước (Water)72,9g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,05g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)6mg
Sắt (Fe)1,01mg
Kẽm (Zn)2,27mg
Natri (Na)55mg
Kali (K)369mg
Magie (Mg)25mg
Photpho (P)229mg
Đồng (Cu)0,08mg
Mangan (Mn)0,03mg
Selen (Se)35,4mcg

Vitamin (14 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)2mcg
Retinol 2mcg
Vitamin D (Vit D (D2 +D3))0,6mcg
Vitamin D3 (cholecalciferol) (Vit D3 (cholecalciferol))0,6mcg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,88mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,23mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)5,34mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)0,81mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,5mg
Vitamin B12 (Vit B12)0,71mcg
Folate tổng số (Folate, total)9mcg
Folate, DFE 9mcg
Folate, food 9mcg
Tocopherol, alpha 0,17mg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 1,19mg
Arginine 1,27mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)1,9mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)3,21mg
Cystine 0,26mg
Glycine 0,97mg
Histidine 0,82mg
Isoleucine 0,96mg
Leucine 1,64mg
Lysine 1,84mg
Methionine 0,54mg
Phenylalanine 0,82mg
Proline 0,82mg
Serine 0,85mg
Threonine 0,94mg
Tryptophan 0,26mg
Tyrosine 0,71mg
Valine 1,11mg

Acid béo (14 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)1,87g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)2,44g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)0,58g
C10:0 0,01g
C12:0 0,01g
C14:0 0,07g
C16:0 1,19g
C16:1 undifferentiated 0,17g
C18:0 0,58g
C18:1 undifferentiated 2,22g
C18:2 undifferentiated 0,47g
C18:3 undifferentiated 0,02g
C20:1 0,04g
C20:4 undifferentiated 0,07g

Sterol và hợp chất khác (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Cholesterol 68mg

Chỉ tiêu khác (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Choline, total 72,3mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g thịt lợn, mông, sống với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng131 kcal 2.000 kcal 6,6%
Chất đạm20,48 g 50 g 41,0%
Chất béo5,41 g 56 g 9,7%
Chất béo bão hòa1,87 g 20 g 9,4%
Natri55 mg 2.000 mg 2,8%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu thịt lợn, mông, sống được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng131 kcal
Chất đạm20,48 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)chưa có số liệu
Chất béo5,41 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri55 mg Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Văn bản pháp luật liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thịt lợn, mông, sống bao nhiêu calo?

100 g thịt lợn, mông, sống cung cấp 131 kcal, tương đương 6.6% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ thịt lợn, mông, sống phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Thịt lợn, mông, sống có giàu dinh dưỡng không?

So với 98 thực phẩm cùng nhóm thịt và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, thịt lợn, mông, sống có vitamin b1 (thiamin) đứng thứ 7/98, selen đứng thứ 17/71.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Xem toàn bộ nhóm thịt và sản phẩm chế biến hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ