Trachypithecus cristatus (Raffles, 1821)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Voọc bạc có tên khoa học Trachypithecus cristatus (Raffles, 1821), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Voọc bạc một loài khỉ có kích thước trung bình với một chiếc đuôi dài không có khả năng cầm nắm. Chúng có bộ lông màu xám, nâu sẫm hoặc đen, tạo cho chúng một vẻ ngoài có màu bạc đồng nhất. Không giống như một số loài họ hàng, chúng không có các vết nhạt hơn trên mặt hoặc cơ thể, ngoại trừ một mảng lông màu trắng trên bẹn của con cái. Chúng có một chiếc mào lông chạy dọc theo đỉnh đầu, và lông ở má dài, thường che khuất tai. Bàn tay và bàn chân không có lông, da sẫm màu, có ngón tay cái và ngón chân đối nhau. Con cái cao từ 46 đến 51 xentimét (18 đến 20 in) chiều dài từ đầu đến thân, với trọng lượng trung bình là 5,7 kilôgam (13 lb) và chiều dài đuôi từ 67 đến 75 xentimét (26 đến 30 in). Con đực lớn hơn một chút, cao từ 50 đến 58 xentimét (20 đến 23 in), với trọng lượng trung bình là 6,6 kilôgam (15 lb) và chiều dài đuôi từ 67 đến 75 xentimét (26 đến 30 in)
Voọc bạc sinh sản quanh năm, không có mùa sinh sản rõ ràng, mặc dù mỗi con cái thường sinh không quá một lần sau mỗi 18 đến 24 tháng. Con cái thu hút con đực bằng cách chuyển động đầu sang hai bên và giao cấu có thể xảy ra nhiều lần trong một đợt. Đôi khi, con cái cũng mãn kinh trong tự nhiên và có thể vẫn còn sống đến chín năm sau lần sinh nở cuối cùng.
Con cái sinh một con non sau thời gian mang thai từ 181 đến 200 ngày. Con non nặng khoảng 400 gam (14 oz), cao khoảng 20 xentimét (7,9 in) và đã phát triển tốt, với lực cầm nắm chắc chắn để có thể giữ chặt lấy mẹ. Những con T. cristatus được sinh ra với bộ lông màu cam, và da trắng không lông ở mặt, bàn tay và bàn chân. Da của chúng nhanh chóng chuyển sang màu sẫm của con trưởng thành, thế nhưng bộ lông của chúng lại không như vậy trong ba đến năm tháng sau khi sinh. Con non được chăm sóc bởi tất cả các con cái trong đàn và cai sữa sau 18 tháng, mặc dù con mẹ ngừng tiết sữa chỉ sau 12 tháng. Con non trưởng thành về giới tính gần như ngay sau khi chúng cai sữa xong, và trung bình, con cái sinh con lần đầu khi 35 tháng tuổi
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |