Sum liên (Adinandra lienii)

Adinandra lienii Hien & Yakovlev

Mã định danh quốc gia: 64SS6.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Sum liên có tên khoa học Adinandra lienii Hien & Yakovlev, thuộc họ Pentaphylacaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ nhỏ; cành nhánh non màu nâu nhạt, có lông tơ, về sau chuyển sang màu xám và nhẵn. Lá chất dai, hình bầu dục hoặc bầu dục hẹp, dài cỡ 14-20 cm, rộng 5-8,5 cm; chóp lá nhọn; gốc lá cụt, bất đối xứng hoặc gần hình tim lệch; mép lá có răng nhỏ; mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ mịn; gân bên (18)20-26, nổi rõ ở mặt dưới, tạo với gân chính một góc 70o. Cuống lá ngắn, mập, dài khoảng 3 mm. Hoa to, mọc đơn độc ở nách lá; cuống hoa có lông tơ mịn, đôi khi cong xuống, dài 1,2-1,5 cm. Lá bắc 2, dài gần bằng nhau, mọc đối sát dưới lá đài, hình trứng rộng, dài 9 mm, rộng 10 mm; gốc lá bắc gần hình tim, chất dai, có lông tơ. Lá đài chất dai, hình trứng ngược-rộng đến gần hình tròn, mặt ngoài có lông nhung, mặt trong nhẵn, những thuỳ ngoài dài và rộng 1,3-1,5 cm hoặc rộng hơn. Cánh hoa nhọn, có lông tơ rậm ở mặt ngoài, mặt trong nhẵn. Nhị dính vào gốc cánh hoa; bao phấn dài khoảng 4 mm, có lông dài hướng về một phía. Bầu hình cầu, 5 ô, có lông rậm; vòi nhụy ngắn, nhẵn.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Tuyên Quang
Lào Cai

Loài khác trong họ Pentaphylacaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sum lá lớnAdinandra megaphyllaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sum poilaneAdinandra poilanei
Sum Đồng NaiAdinandra donnaiensisEN - Nguy cấp
Sum hòn giaoAdinandra hongiaoensisEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Sum liên là loài gì?

Sum liên có tên khoa học Adinandra lienii Hien & Yakovlev, thuộc họ Pentaphylacaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ nhỏ; cành nhánh non màu nâu nhạt, có lông tơ, về sau chuyển sang màu xám và nhẵn. Lá chất dai, hình bầu dục hoặc bầu dục hẹp, dài cỡ 14-20 cm, rộng 5-8,5 cm; chóp lá nhọn; gốc lá cụt, bất đối xứng hoặc gần hình tim lệch; mép lá có răng nhỏ; mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ mịn; gân bên (18)20-26, nổi rõ ở mặt dưới, tạo với gân chính một góc 70o. Cuống lá ngắn, mập, dài khoảng 3 mm. Hoa to... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang, Lào Cai.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ