Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch cây sần sương mù có tên khoa học Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Giống như các loài khác trong chi Theloderma, loài này có làn da sần sùi, nhiều nếp nhăn và các vết sần trên sống lưng có hiện tượng vôi hóa. Thân hình tương đối nhỏ, chi trước mảnh và dài. Chi trước không có màng bơi. Ở các đầu ngón tay và ngón chân đều có các giác bám (đĩa ngón) hình tròn phát triển tốt giúp chúng bám chắc vào các bề mặt thẳng đứng hoặc vỏ cây. Lưng thường có màu nâu xám. Điểm đặc biệt nằm ở đôi mắt hai màu rõ rệt: 1/3 phía trên của mống mắt có màu nâu vàng nhạt, trong khi 2/3 phía dưới có màu nâu đỏ đậm. Loài này không có răng lá mía – một đặc điểm giúp phân biệt với nhiều loài ếch cây khác.
Môi trường sống đặc trưng của chúng là những khu rừng thường xanh mưa ẩm xen lẫn sương mù bao phủ quanh năm trên núi cao. Chúng thường được tìm thấy ở các khu rừng thường xanh á nhiệt đới trên núi cao ở độ cao khoảng 2000 m so với mực nước biển. Thường ẩn nấp trong các hốc cây, bám trên các thân cây có rêu phủ hoặc thảm thực vật ẩm ướt gần nguồn nước nhỏ, hoạt động chủ yếu vào ban đêm.
Sống trong rừng thường xanh trên núi đất, thường gặp trên lá cây, cách suối khoảng 10 m, xung quanh nhiều cây tre, nứa (Rowley et al. 2011).
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Kon Tum. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 940 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang sản đất xuất nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |