Synoicus chinensis (Linnaeus, 1766)
Cay trung quốc có tên khoa học Synoicus chinensis (Linnaeus, 1766), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 11 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Ninh, Lạng Sơn và 3 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 13-15 cm : Cá thể đực: Hình dáng giống các loài Cun cút và Cay nhưng kích thước nhỏ hơn, thân trên nâu tối điểm các viền ngang đen và hung, hai bên má, ngực dưới và hai bên sườn xám xanh nhạt, họng điểm hai màu đen trắng, viền trắng nhỏ chạy ngang phần ngực trên, viền dưới mắt trắng, phần dưới ngực đến dưới đuôi hung nhạt, chân vàng nhạt. Cá thể cái: Thân trên nâu tối điểm các sọc trắng nhạt, viền mắt nâu vàng nhạt, họng và phần dưới cơ thể xám vàng nhạt, ngực và hai bên sườn điểm các viền nâu đen.
Loài định cư, không phổ biến. Sinh sản quanh năm, thường đẻ 4-8 trứng.
Các khu vực đồng cỏ khô gần đầm lầy, cây bụi, khu canh tác nông nghiệp, phân bố lên đến độ cao 1.300 m
Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể, thường đi đôi trong mùa sinh sản.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Lai Châu |
| Điện Biên |
| Phú Thọ |
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Bắc Ninh |
| Lạng Sơn |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gà so ngực gụ | Arborophila chloropus | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà so cổ hung | Arborophila davidi | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi tía | Tragopan temminckii | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ đỏ | Phasianus colchicus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà so họng hung | Arborophila rufogularis | — | — | Nhóm IIB |