Hippocampus spinosissimus Weber, 1913
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục II |
Cá ngựa gai có tên khoa học Hippocampus spinosissimus Weber, 1913, thuộc họ Syngnathidae, bộ Syngnathiformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm II - Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đối với lớp cá, giáp xác.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, An Giang và 1 địa phương khác.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; việc khai thác, nuôi trồng và mua bán chịu điều kiện riêng theo pháp luật thủy sản.
Căn cứ: Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Thường được tìm thấy ở độ sâu > 8 m, tối đa tới 70 m, sống ở các rạn san hô, thảm rong biển, cỏ biển, vùng có cát sỏi nhưng không có bùn.
Đặc điểm sinh sản: Con đực sẽ mang trứng và ấp nở. Trứng được chuyển từ con cái sang túi của cá đực, sau đó được thụ tinh và ấp trong túi cá đực. Chiều cao của cá thành thục lần đầu 10,4 cm. Mùa sinh sản quanh năm, cao điểm vào tháng 5-11, sức sinh sản cao nhất 683 con.
Thức ăn: Ăn các loại giáp xác nhỏ, mysids, amphipoda.
Sinh cảnh sống của Cá ngựa gai là các rạn san hô, thảm rong biển và cỏ biển đã bị thu hẹp và suy thoái. Loài này bị khai thác làm dược liệu cổ truyền bởi nhiều hình thức đánh bắt như lặn, giã cào.
Hiện không có đánh giá số lượng từng loài cá ngựa, Các loài cá ngựa đang bị đe dọa do môi trường sống của chúng bị tổn hại.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
| Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá ngựa vằn | Hippocampus comes | — | — | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | — | — | — |
| Cá ngựa mõm ngắn | Hippocampus mohnikei | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus histrix | — | — | — |
| Cá ngựa ba chấm | Hippocampus trimaculatus | — | — | — |
| Cá ngựa thân trắng | Hippocampus kelloggi | — | — | — |