Hippocampus trimaculatus Leach, 1814
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| CITES | Phụ lục II |
Cá ngựa ba chấm có tên khoa học Hippocampus trimaculatus Leach, 1814, thuộc họ Syngnathidae, bộ Syngnathiformes, lớp Actinopterygii, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Nhóm II - Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đối với lớp cá, giáp xác.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; việc khai thác, nuôi trồng và mua bán chịu điều kiện riêng theo pháp luật thủy sản.
Căn cứ: Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Thường được tìm thấy ở độ sâu > 10 m, tối đa 100 m; sống ở vùng có rong biển, không tìm thấy ở vùng có san hô cứng. Loài này sống vùng đáy sỏi, đáy cát gần rạn san hô hoặc vùng có đáy bùn ở vùng nước sâu hơn.
Đặc điểm sinh sản: Là loài đẻ trứng, con cái chuyển trứng vào túi con đực và được thu tinh trong túi. Cá sơ sinh có hình dạng gần như cá bố mẹ, ăn động vật phù du nhỏ. Cá thành thục lần đầu khi có kích cỡ 105-109 mm ở con cái, 119 mm ở con đực.
Thức ăn: Ăn các loại giáp xác nhỏ, mysids, amphipod, Artemia.
Cá ngựa ba chấm bị đánh bắt với số lượng lớn, áp lực khai thác từ nhiều loại ngư cụ khác nhau và sự suy giảm nơi cư trú. Trên thế giới ước tính quàn thể của loài này suy giảm khoảng 40% trong 10 năm qua và 10 năm tới. Cá ngựa ba chấm có sức sinh sản thấp, di chuyển chậm, dễ đánh bắt. Loài này được sử dụng phổ biến làm dược liệu cổ truyền.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá ngựa vằn | Hippocampus comes | — | — | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | — | — | — |
| Cá ngựa mõm ngắn | Hippocampus mohnikei | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus histrix | — | — | — |
| Cá ngựa gai | Hippocampus spinosissimus | — | — | — |
| Cá ngựa thân trắng | Hippocampus kelloggi | — | — | — |