Bình linh nghệ (Vitex ajugiflora)
Vitex ajugiflora Dop
Bình linh nghệ có tên khoa học Vitex ajugiflora Dop, thuộc họ Lamiaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Hồ Chí Minh.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây gỗ lớn, cao 20-30 m. Cành non gần như vuông, có lông mịn màu trắng nhạt, sau nhẵn; vỏ màu hồng nhạt, có rãnh dọc phía dưới nơi đính cuống lá. Lá mọc đối, kép chân vịt, thường (3-) 5 lá chét; cuống chung dài 4-6 cm, rộng và dẹt ở 2 đầu. Lá chét hình ngọn giáo, cỡ 7-15 x 2-4 cm, những lá bên có kích thước nhỏ hơn; chóp lá nhọn dài; gốc nhọn hay thuôn; mép nguyên; 2 mặt nhẵn nhưng có tuyến; gân bên 12-15 đôi; cuống lá chét dài 3-10 mm. Cụm hoa hình chuỳ ở đỉnh cành, dài và rộng cỡ 10-11 cm, phân nhánh, các nhánh đối nhau, tận cùng là các xim 2 ngả gồm 3 hoa, hoa ở giữa gần như không cuống, 2 hoa bên có cuống dài 2-5 mm; 2 lá bắc 2 bên nhọn, nhỏ, tồn tại. Đài hình chuông, dài 1,5 mm, có lông và có tuyến ở phía ngoài, 5 thuỳ nhỏ, nhọn. Tràng màu vàng nhạt, có lông và có tuyến màu vàng ở phía ngoài, ống tràng hình phễu, dài 3 mm gần như nhẵn ở phía ngoài, có lông dài, màu vàng ở họng, 2 môi: môi trên 2 thuỳ dài 0,5-0,6 mm, nhẵn ở mặt trong; môi dưới có u phình to ở phía dưới, màu tím, 3 thuỳ; thuỳ giữa lớn, có lông dài bên trong, dài 3 mm; 2 thuỳ bên tròn, dài 1,5 mm. Nhị 4, hơi thò; đính ở giữa ống tràng; chỉ nhị có lông ở phía dưới; bao phấn 2 ô màu hồng. Bầu nhẵn, có tuyến ở đỉnh; vòi dài bằng nhị, đỉnh xè 2 thùy. Quả hạch trứng, rộng 3-4 mm, khi chín có màu đen.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 6-8. Cây gặp trong rừng ẩm, ở độ cao 400- 800 m.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đắk Lắk |
| Đồng Nai |
| Khánh Hòa |
| Hồ Chí Minh |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
Loài khác trong họ Lamiaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Tu Hú Chùm | Gmelina racemosa | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Từ châu lá bắc | Callicarpa bracteata | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Chùa dù | Elsholtzia penduliflora | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Kinh giới bông | Elsholtzia communis | EN - Nguy cấp | — | — |
| Hoa bông | Leucosceptrum canum | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cà diện | Karomia fragrans | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Ngọc nữ Bắc bộ | Clerodendrum tonkinense | — | — | — |
| Kinh giới sần | Elsholtzia rugulosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cách việt nam | Premna vietnamensis | — | — | — |
| Hoa kino | Teucrium ornatum | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Thuẫn vân nam | Scutellaria yunnanensis | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Cách balansa | Premna balansae | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Bình linh nghệ là loài gì?
Bình linh nghệ phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
