Giá trị khoa học

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 735 loài thuộc giá trị của loài Giá trị khoa học.

Phân bố theo lớp sinh học: Aves (196), Magnoliopsida (156), Mammalia (83), Liliopsida (79), Amphibia (65).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 172 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 167 loài, CR - Rất nguy cấp — 66 loài, LR - Ít nguy cấp — 19 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 110 loài, EN - Nguy cấp — 84 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 84 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 72 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IB — 90 loài, Nhóm IIB — 83 loài, Nhóm IIA — 57 loài, Nhóm IA — 30 loài.

Cơ cấu 735 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 172 · VU - Sẽ nguy cấp 167 · CR - Rất nguy cấp 66 · LR - Ít nguy cấp 19 · DD - Thiếu dữ liệu 11 · NE - Không đánh giá 8 · EX - Tuyệt chủng 5 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 2 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1 · LC - Ít lo ngại 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 110 · EN - Nguy cấp 84 · VU - Sẽ nguy cấp 84 · CR - Cực kỳ nguy cấp 72 · NT - Sắp bị đe dọa 38 · DD - Thiếu dữ liệu 22 · EX - Tuyệt chủng 1 · NE - Không đánh giá 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB 90 · Nhóm IIB 83 · Nhóm IIA 57 · Nhóm IA 30
Lớp sinh họcAves 196 · Magnoliopsida 156 · Mammalia 83 · Liliopsida 79 · Amphibia 65 · Actinopterygii 19 · Insecta 17 · Pinopsida 10 · Cycadopsida 8 · Malacostraca 3 · Phaeophyceae 3 · Gastropoda 2
Họ sinh họcOrchidaceae 43 · Scolopacidae 36 · Leiothrichidae 36 · Anatidae 26 · Apocynaceae 24 · Phasianidae 20 · Rhacophoridae 18 · Ardeidae 17 · Geoemydidae 17 · Cercopithecidae 16 · Megophryidae 12 · Ranidae 11

Danh sách loài (trang 12/19)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ó taiSarcogyps calvusAccipitridaeNE - Không đánh giáCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kim cang nhiều tánSmilax elegantissimaSmilacaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Kim cang petelotSmilax petelotiiSmilacaceaeCR - Rất nguy cấp
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisFabaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Thằn lằn phê-nô ba vạchSphenomorphus tritaeniatusScincidaeNT - Sắp bị đe dọa
Heo vòiAcrocodia indicaTapiridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Thôi Chanh BạcAlangium tonkinenseCornaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Giải thùy ba răngAnoectochilus brevilabrisOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gà so họng trắngArborophila brunneopectusPhasianidaeNhóm IIB
Gà so họng hungArborophila rufogularisPhasianidaeNhóm IIB
Chu sa liênAristolochia tuberosaAristolochiaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Hươu saoCervus nipponCervidaeEX - Tuyệt chủngLC - Ít quan tâm
Rong chân vịt nhănCryptonemia undulataHalymeniaceaeCR - Rất nguy cấp
Cầy rái cáCynogale bennettiiViverridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Nhọc trái khớp lá mácDisepalum petelotiiAnnonaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Khuyết nhị hải namEndiandra hainanensisLauraceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusLeiothrichidaeNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerLeiothrichidaeNhóm IIB
Nuốc đuôi hồngHarpactes wardiTrogonidaeCR - Rất nguy cấp
Thần phụcHomalomena griffithiiAraceaeVU - Sẽ nguy cấp
Sao mạng cà náHopea reticulataDipterocarpaceaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaLeiothrichidaeNhóm IIB
Mỡ vạngMagnolia praecalvaMagnoliaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Lúa ma nhỏOryza minutaPoaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Bông lơnPaulownia fargesiiPaulowniaceaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nỉ lan đồng naiPinalia donnaiensisOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ngũ vị vảy chồiSchisandra perulataSchisandraceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hoa riuSpilanthes langbianensisAsteraceaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần sương mùTheloderma nebulosumRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Tật lêTribulus terrestrisZygophyllaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú lợn lưng nâuTyto longimembrisTytonidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khướu vằn đầu đenActinodura sodangorumLeiothrichidaeVU - Sẽ nguy cấp
Gội mũmAglaia cucullataMeliaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Nưa thân rễAmorphophallus rhizomatosusAraceaeLR - Ít nguy cấp
Cá chình nhật bảnAnguilla japonicaAnguillidae
Thiên môn rángAsparagus filicinusAsparagaceaeEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Thứ mạtAzima sarmentosaSalvadoraceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Hoàng liên gai lá dàiBerberis sargentianaBerberidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IA
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaScolopacidaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Củ mài gừngDioscorea zingiberensisDioscoreaceaeVU - Sẽ nguy cấp

Giá trị của loài khác

Xem toàn bộ giá trị của loài →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc giá trị của loài Giá trị khoa học?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 735 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Orchidaceae (43 loài), Scolopacidae (36 loài), Leiothrichidae (36 loài), Anatidae (26 loài), Apocynaceae (24 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 172 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 167 loài; CR - Rất nguy cấp — 66 loài; LR - Ít nguy cấp — 19 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 11 loài; NE - Không đánh giá — 8 loài; EX - Tuyệt chủng — 5 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 2 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài; LC - Ít lo ngại — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ