Starch 1500: 61 công bố tá dược, vỏ nang

Starch 1500 được công bố 61 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.

61
Công bố tá dược
10
Cơ sở liên quan

Công bố tá dược, vỏ nang

Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.

Cơ sở sản xuấtNướcTiêu chuẩnDùng cho thuốcHết hiệu lực
ROQUETTE FRERESPhápEP hiện hànhCOPHENYL-100 (893114093926)15/06/2031
Colorcon Asia Pacific Pte LtdSingaporeUSP hiện hànhCygigon - 30 (893110461925)02/12/2030
Colorcon Asia Pacific Pte LtdSingaporeUSP-NF hiện hànhCygigon - 10 (893110461825)02/12/2030
ColorconHoa KỳUSP hiện hànhDulmaron 5 Tab. (893100382525)14/08/2030
ROQUETTEPhápEP hiện hành (EP 10)Dipasquel-10 (893110373025)14/08/2030
Roquette Freres.FranceUSP-NF 2022Dopagan 100mg (893100393325)14/08/2030
ColorconUSAUSP-NF 2022Dopagan 100mg (893100393325)14/08/2030
Ingredion China LimitedTrung QuốcUSP hiện hànhSpiamib 15 (893110274325)02/06/2030
ColorconUSATCNSXTbsuger 5 (893110258125)02/06/2030
ColorconUSATCNSXTbsuger 2,5 (893110258025)02/06/2030
Roquette Freres.FranceUSP-NF 2023Vinpocetin 5mg (893110278325)02/06/2030
ColorconUSAUSP-NF 2022Methimazol 10mg (893110104925)13/03/2030
ColorconUnited StatesTC NSXSaxagliptin 2,5 mg (893110081225)13/03/2030
ROQUETTEPhápPh.Eur hiện hành (Ph.Eur 11)Dzukic-750 (893110062025)13/03/2030
ColorconUSAUSP-NF 2022Methimazol 10mg (893110104925)13/03/2030
Huzhou Zhanwang pharmaceutical Co.LtdChinaUSP hiện hànhKareto 15 (893110322100)19/12/2029
Roquette Freres.FranceUSP 43Dorogyne (893115246800)18/12/2029
Colorcon.USAUSP 43Dorogyne (893115246800)18/12/2029
ColorconUnited StatesTC NSXSaxagliptin 5 mg (893110147300)21/11/2029
ColorconUSAUSP-NF 2022Methimazol 5 mg (893110157500)21/11/2029
Roquette FreresPhápUSP hiện hànhLinapag 5/10 (893110165800)21/11/2029
INGERDION INCORPORATEDHoa KỳUSP*Spiamib 20 (893110154800)21/11/2029
ColorconUSAUSP-NF 2022Methimazol 5 mg (893110157500)21/11/2029
ColorconUSAUSP-NF 2022Methimazol 5 mg (893110157500)21/11/2029
COLORCONHoa KỳUSP 40Linagliptin Spm 5 (893110111200)31/10/2029
Roquette FreresFranceUSP 2023Tesorid 50 (893110113200)31/10/2029
Colorcon.SingaporeUSP 40/NF35Newtel (893110950424)15/09/2029
RoquettePhápDĐVN hiện hànhMetavizol 960mg (893110947724)15/09/2029
ColorconUSACurrent USP - NFNebivolol (893110736724)11/08/2029
Colorcon Asia Pacific Pte LtdUSAUSP 43Mezafen (893100575124)01/07/2029
ROQUETTEPhápEP hiện hànhDedryck (893110363824)06/06/2029
Roquette Freres, PhápFranceUSP 41Rami-5A 10mg (893110369824)06/06/2029
ROQUETTEPhápUSP hiện hànhMitiator 60 (893110376124)06/06/2029
Colorcon Inc.USATCNSXCombizar (893110302424)05/05/2029
INGERDION INCORPORATEDHoa KỳUSP 42Spiamib 10 (893110288724)05/05/2029
ROQUETTEPhápUSP hiện hànhMitiator 30 (893110302124)05/05/2029
Công ty Roquette Freres, Pháp62136 Lestrem FranceUSP hiện hànhRami-5A 5mg (893110253224)28/03/2029
ROQUETTEPhápEP hiện hành (Phiên bán áp dụng khi nộp hồ sơ EP 10)Eimler-10 (893110228224)20/03/2029
ROQUETTEPhápUSP hiện hành + NSXMT–Tizanidin 4 (893110241624)20/03/2029
ROQUETTEPhápUSP hiện hành + NSXMT–Tizanidin 2 (893110241524)20/03/2029
Colorcon Asia Pacific Pte LtdSingapore—Cefixime 200mg (893110027224)29/01/2029
COLORCON - USAHoa KỳUSP hiện hànhBenzaril 5 (893110029824)29/01/2029
COLORCON - USAHoa KỳUSP hiện hànhBenzaril 10 (893110029724)29/01/2029
Roquette FreresFranceUSP 43Allopurinol 300 mg (893110381223)18/10/2028
Ingredion IncorporatedUSAUSP 43Allopurinol 300 mg (893110381223)18/10/2028
Roquette Freres.FranceUSP 43Dopagan 325 mg (893100222323)23/08/2028
ColorconUSAUSP 41Mebastin 10 (893110219123)23/08/2028
Ingredion IncorporatedUSAUSP 41Mebastin 10 (893110219123)23/08/2028
ColorconUSAUSP 43Dopagan 325 mg (893100222323)23/08/2028
Colorcon Inc.Hoa KỳTCNSXDefaran (893100225923)23/08/2028
ColorconUSA—Aspilets EC (893110205323)16/08/2028
ColorconMỹTC NSXSazasuger 5 (893110057423)23/03/2028
Roquette Freres.FranceUSP 41DOMESIM 20 mg (893110061523)23/03/2028
ColorconMỹTCNSXSazasuger 2,5 (VD-36162-22)29/12/2027
Roquette Freres, PhápPhápUSP43Zopic-5A 7.5mg (VD-36100-22)29/12/2027
ColorconUSAUSP 42Dozar 50mg (VD-24487-16)29/12/2027
ROQUETTEPhápEP hiện hànhAreola (VD3-199-22)29/12/2025
ColorconUSAUSP 39Heptaminol 187,8 mg (VD-32281-19)26/02/2024
Colorcon Inc.USATCNSXCombizar (VD-28623-17)18/09/2022
Colorcon Inc.MỹTCNSXAspilets EC (VD-17816-12)23/04/2021
Colorcon Inc.USATCNSXLifezar (VD-28624-17)—

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Starch 1500?
Dữ liệu ghi nhận 10 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Starch 1500. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Tá dược, vỏ nang khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.