Cefixim trihydrat xuất hiện trong 51 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.
Trong số đó, 48 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2009, gần nhất là năm 2026.
47 trong số đó (92%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2012 | 8 |
| 2011 | 12 |
| 2010 | 29 |
| 2009 | 1 |
Toàn bộ 51 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cefixime MKP 100 | 893110164126 (cũ: VD-18459-13) | Thuốc bột uống | Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar | Việt Nam | 19/08/2026 | Đến 19/08/2031 |
| Mecefix-B.E | VD-17704-12 | cốm pha hỗn dịch | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17706-12 | Viên nang cứng | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17707-12 | cốm pha hỗn dịch | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17708-12 | Viên nang cứng | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17711-12 | Viên nang cứng | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17710-12 | cốm pha hỗn dịch | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17709-12 | Viên nang cứng | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Mecefix-B.E | VD-17705-12 | Viên nang cứng | Công ty cổ phần tập đoàn Merap | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Zifex-200 | VN-14352-11 | Viên nén bao phim | Sai Mirra Innopharm Pvt. Ltd. | Ấn Độ | 07/11/2011 | Không ghi |
| Zifex-100 | VN-14351-11 | Viên nén bao phim | Sai Mirra Innopharm Pvt. Ltd. | Ấn Độ | 07/11/2011 | Không ghi |
| Ofbexim 400 | VD-15393-11 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ | Việt Nam | 14/09/2011 | Không ghi |
| Ofbexim 200 | VD-15392-11 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ | Việt Nam | 14/09/2011 | Không ghi |
| Cefixim 100- CGP | VD-15390-11 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ | Việt Nam | 14/09/2011 | Không ghi |
| Superfix | VN-12971-11 | Bột pha hỗn dịch uống | Công ty TNHH Dược phẩm DOHA | Ấn Độ | 11/07/2011 | Không ghi |
| Zifex Dry Syrup | VN-13370-11 | Bột pha hỗn dịch uống | Sai Mirra Innopharm Pvt. Ltd. | Ấn Độ | 11/07/2011 | Không ghi |
| Zefdure | VN-12989-11 | Bột pha hỗn dịch uống | Công ty TNHH Dược phẩm Nai | Ấn Độ | 11/07/2011 | Không ghi |
| Cefixime Caps 200mg | VN-12952-11 | Viên nang | Công ty CPDP Bảo Sinh | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 11/07/2011 | Không ghi |
| Viên nang Cefixime 200mg | VN-13007-11 | Viên nang cứng gelatin | Công ty TNHH Dược phẩm Thắng Lợi | Ấn Độ | 11/07/2011 | Không ghi |
| Cefixvpc 200 | VD-14268-11 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long | Việt Nam | 22/03/2011 | Không ghi |
| Imexime 50 | VD-13436-10 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm. | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| Wonfixime (SXNQ của: Dae Han New pharm CO., Ltd) | VD-12707-10 | — | Công ty TNHH Phil Inter Pharma. | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Hafixim 100 | VD-12170-10 | — | Công ty cổ phần Dược Hậu Giang | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Philbactam | VD-12123-10 | — | Công ty TNHH Phil Inter Pharma. | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Fixkem-200 | VN-10374-10 | Viên nén bao phim | M/s. Alkem Laboratories Ltd. | Ấn Độ | 19/08/2010 | Không ghi |
| Cefixim 100mg | VD-11696-10 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | Việt Nam | 15/06/2010 | Không ghi |
| CefiDHG 100 | VD-10937-10 | — | Công ty cổ phần Dược Hậu Giang | Việt Nam | 14/04/2010 | Không ghi |
| Superfix | VN-9526-10 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Dược phẩm DOHA | Ấn Độ | 14/04/2010 | Không ghi |
| Vimecime 200 | VD-11388-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 14/04/2010 | Không ghi |
| Vimecime 100 | VD-11387-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 14/04/2010 | Không ghi |
| Armefixime 200 | VD-10875-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Tenficef 200 | VD-10887-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Tamifixim 100 | VD-10407-10 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Armefixime 100 | VD-10874-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Cefixim 200mg | VD-10693-10 | — | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Cefixim Stada Kid 100mg | VD-10643-10 | — | Công ty cổ phần Pymepharco | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Euvixim 100 | VD-10178-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Euvixim 100 | VD-10177-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Euvixim 200 | VD-10179-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Euvixim 50 | VD-10180-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Fisec 100 | VD-10402-10 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Nimemax 100 | VD-10878-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Nimemax 200 | VD-10879-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Okenxime 100 | VD-10520-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Tenficef | VD-10886-10 | — | Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
| Sydexim-100 DT | VN-5666-10 | Viên nén phân tán | Synmedic Laboratories | Ấn Độ | 06/01/2010 | Không ghi |
| Cifataze DT 100 | VN-5546-10 | Viên nén phân tán không bao | Micro Labs Limited | Ấn Độ | 06/01/2010 | Không ghi |
| Bactirid 100mg/5ml | VN-5205-10 | Sirô khô | Công ty TNHH Dược Việt Mỹ | Pakistan | 06/01/2010 | Không ghi |
| Cefixim 50mg | VD-14419-11 | — | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | Việt Nam | 22/03/2011 | Hết hạn |
| Uphaceff 200 | VD-12985-10 | — | Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 | Việt Nam | 24/10/2010 | Hết hạn |
| Crocin Kid - 50 | VD-8211-09 | Thuốc bột uống | Công ty cổ phần Pymepharco | Việt Nam | 06/07/2009 | Hết hạn |
Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 52/2017/TT-BYT 52/2017/TT-BYT | Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.