Thuốc dạng Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột: 28 số đăng ký lưu hành

Có 28 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột, trải trên 14 hoạt chất.

Trong số đó, 22 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 5 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2014, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

28
Số đăng ký thuốc
22
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
1
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20264
20253
202414
20231
20221
20171
20161
20151
20142

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 28 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Ameprazol 20 893110080800 Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole)) 20 mg Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Ameprazol 40 893110865024 Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole) 40 mg Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Artlanzo 890110029426 Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột) 30mg Ar Tradex Private Limited India 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Eurometac 20 Capsule 894110027326 Omeprazole (dưới dạng pellet bao tan trong ruột 8,5%) 20mg Euro Healthcare Pte. Ltd. Bangladesh 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Lomac 10 893110402225 Omeprazole (Dưới dạng Omeprazole pellets 8,5 w/w) 10mg Công ty TNHH Reliv Healthcare Việt Nam 14/08/2025 Đến 14/08/2030
Lomac-20 893610049625 Omeprazol (dưới dạng hạt bao tan trong ruột omeprazol 8,33%) 20mg Cơ sở đặt gia công: Công ty TNHH Reliv Healthcare Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Revole 890110038725 (cũ: VN-19771-16) Esomeprazole (as Esomeprazole magnesium trihydrate) 40mg RV Lifesciences Limited India 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Porarac Capsules 890110349500 Hạt Omeprazole bao tan trong ruột 270mg (tương đương 20mg Omeprazole) Hạt Omeprazole bao tan trong ruột 270mg (tương đương 20mg Omeprazole) Medley Pharmaceuticals Limited India 25/12/2024 Đến 25/12/2029
Esomeprazol 40 - US 893110251200 (cũ: VD-22069-14) Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrat; vi hạt bao tan trong ruột 8,5%) 40mg Công ty TNHH dược phẩm Huy Văn Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
AMEPRAZEC 20 893110220000 (cũ: VD-31811-19) Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole)) 20mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Aphacolin 893110253700 (cũ: VD-25494-16) Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat pellet 8,5% (kl kl)) 40mg Công ty TNHH MTV 120 Armephaco Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Esomeprazol 20 - US 893110056300 (cũ: VD-22068-14) Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrat; vi hạt bao tan trong ruột 8,5%) 20mg Công ty TNHH dược phẩm Huy Văn Việt Nam 23/10/2024 Đến 23/10/2029
Prazex 30 893110675724 (cũ: VD-25245-16) Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl /kl) lansoprazole) 30mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Rabera 10 893110675824 (cũ: VD-27001-17) Rabeprazole sodium (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa Rabeprazole sodium 6,25% (kl/kl)) 10mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Gastroprazon 893110671724 (cũ: VD-29811-18) Omeprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa Omeprazole 8,5% kl/ kl) 20mg CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Mepilori 40 893110672924 (cũ: VD-32629-19) Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole)) 40mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Lansoprazole 30mg 893110677424 (cũ: VD-22505-15) Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl/kl) Lanzoprazole) 30mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Lastro 30 893110140524 (cũ: VD-24619-16) Lansoprazol (dưới dạng Lansoprazol pellets 8,5% 353mg) 30mg Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Durosec VD-23651-15 Omeprazol (dưới dạng pellet omeprazol) 20mg Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim Việt Nam 19/04/2022 Đến 19/04/2027
Ompral 40 VD-26268-17 Omeprazol (dưới sạng Omeprazol pellets 22%) 40mg; 40mg Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco Việt Nam 05/02/2017 Không ghi
Cymbata VN2-260-14 Duloxetine (dưới dạng duloxetinr HCl) 30mg Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch Tây Ban Nha 18/09/2014 Không ghi
Cymbata VN2-261-14 Duloxetine (dưới dạng duloxetinr HCl) 60mg Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch Tây Ban Nha 18/09/2014 Không ghi
Metopar 30 893110081600 (cũ: VD-21674-14) 30mg Lansoprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa 8,5% (kl/kl) lansoprazole) Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 23/10/2024 Hết hạn
Capesto 20 893110644424 (cũ: VD-22062-14) Esomeprazol (dưới dạng vi hạt Esomeprazol magnesium dihydrat bao tan trong ruột) 20mg Công ty TNHH dược phẩm Uy Tín Việt Nam 23/07/2024 Hết hạn
Nemeum 893110571124 (cũ: VD-22073-14) Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrat, vi hạt bao tan trong ruột 8,5%) 20mg Công ty cổ phần US Pharma USA Việt Nam 01/07/2024 Hết hạn
Zapra 890110418123 (cũ: VN-16520-13) Lansoprazole 30mg Micro Labs Limited India 18/10/2023 Hết hạn
Artlanzo VN-20007-16 Lansoprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột) 30 mg AR Tradex Pvt. Ltd. Ấn Độ 04/09/2016 Hết hạn
Domeloc VD-23650-15 Omeprazol (dưới dạng Omeprazol pellets) 20mg; Domperidon 10mg Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim Việt Nam 16/12/2015 Đã rút

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 28 số đăng ký thuốc ở dạng Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột. Trong đó 22 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 5 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột?
Dữ liệu ghi nhận 17 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.