Unison Laboratories Co., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.
13 trong số đó (59%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 20 thuốc; sản xuất 22 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 2 |
| 2024 | 2 |
| 2023 | 2 |
| 2021 | 2 |
| 2020 | 4 |
| 2015 | 2 |
| 2014 | 1 |
| 2013 | 1 |
| 2011 | 4 |
| 2010 | 2 |
Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bosnum 180 Không kê đơn | 885100315925 | Fexofenadine hydrochloride 180mg | Viên nén bao phim | Thailand | 15/06/2025 | Đến 15/06/2030 |
| Dobutane Không kê đơn | 885100046425 (cũ: VN-18970-15) | Diclofenac sodium (dưới dạng Diclofenac diethylammonium) 1g/100g (1% w/w) | Dung dịch xịt | Thailand | 22/01/2025 | Đến 22/01/2028 |
| Memxa 10 | 885110197700 | Memantine hydrochloride 10mg (tương đương với Memantine 8,31mg) Memantine hydrochloride 10mg (tương đương với Memantine 8,31mg) | Viên nén bao phim | Thailand | 06/12/2024 | Đến 06/12/2027 |
| Zyrrigin Không kê đơn | 885100128224 | Cetirizine dihydrochloride 5mg/5ml Cetirizine dihydrochloride 5mg/5ml | Sirô | Thailand | 28/02/2024 | Đến 27/02/2029 |
| Montulair 10 | 885110445323 | Montelukast sodium tương đương với Montelukast 10mg | Viên nén bao phim | Thailand | 26/10/2023 | Đến 26/10/2028 |
| U-Thel Không kê đơn | 885100416823 (cũ: VN-19749-16) | Brompheniramine maleate 4mg/5ml; Phenylephrine hydrochloride 10mg/5ml | Si rô | Thailand | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Cilosol 50 | VN-22692-20 | Cilostazol 50mg 50mg | Viên nén | Thái Lan | 30/12/2020 | Không ghi |
| Volimus 100 | VN-22693-20 | Gabapentin 100mg 100mg | Viên nang cứng | Thái Lan | 30/12/2020 | Không ghi |
| Volimus 300 | VN-22694-20 | Gabapentin 300mg 300mg | Viên nang cứng | Thái Lan | 30/12/2020 | Không ghi |
| Volimus 600 | VN-22695-20 | Gabapentin 600mg 600mg | Viên nén bao phim | Thái Lan | 30/12/2020 | Không ghi |
| Ovenka | VN-19368-15 | Ambroxol hydrochloride 30mg | Viên nén | Thái Lan | 05/10/2015 | Không ghi |
| Vinka | VN-18971-15 | Ambroxol hydrochlorid 30mg/5ml | Si rô | Thái Lan | 25/05/2015 | Không ghi |
| Ovenka | VN-18115-14 | Ambroxol hydrochloride 30mg/5ml | Si rô | Thái Lan | 11/06/2014 | Không ghi |
| Tolbin Expectorant | VN-13623-11 | Terbutaline Sulfate; Glyceryl guaiacolate 1,5mg; 66,5mg | Siro uống | Thái Lan | 06/09/2011 | Không ghi |
| Wimaty | VN-12714-11 | Betamethasone valerate 0,1% | Kem | Thái Lan | 19/04/2011 | Không ghi |
| Otuna | VN-12713-11 | Selenium sulfide 1g/100ml | Dầu gội | Thái Lan | 19/04/2011 | Không ghi |
| Bettam | VN-12054-11 | Meloxicam 7,5mg | Viên nén | Thái Lan | 09/02/2011 | Không ghi |
| Usefma Enema solution | VN-10625-10 | Natri biphosphat, Natri phosphat 19g;7g | Dung dịch thụt hậu môn | Thái Lan | 19/08/2010 | Không ghi |
| Obiana | VN-9890-10 | Sulfamethoxazole, Trimethoprim Mỗi 5ml chứa 200mg;40mg | Hỗn dịch uống | Thái Lan | 14/04/2010 | Không ghi |
| Otuna 2.5% | VN-22868-21 | Selenium sulfid 2,5g/100ml 2,5g/100ml | Dầu gội đầu | Thailand | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Quantia 200 | VN-22869-21 | Quetiapine (dưới dạng quetiapine fumarate) 200mg 200mg | Viên nén | Thailand | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Oferen | VN-17376-13 | Mono-natri phosphat khan (dưới dạng Mono-natri phosphat monohydrat 2,4g/5ml) 2,087g/5ml; Di-natri phosphat khan (dưới dạng Di-natri phosphat heptahydrat 0,9g/5ml) 0,4766g/5ml | Dung dịch uống | Thái Lan | 26/12/2013 | Hết hạn |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| PIC/S-GMP | 1-2-07-17-25-00074 | Food and Drug Administration (Thai FDA), Thailand | 18/05/2025 | 17/05/2028 |
| PIC/S-GMP | 1-2-17-17-23-00126-00850 | Food and Drug Administration (Thai FDA), Thailand | 15/01/2023 | 14/01/2026 |
| PIC/S-GMP | 1-2-07-17-18-00044 | Food and Drug Administration (Thai FDA), Thailand | 18/02/2018 | 17/02/2022 |
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; thuốc dùng ngoài dạng lỏng (dung dịch, thuốc dạng xịt); thuốc uống dạng lỏng (si rô, hỗn dịch); thuốc bột; thuốc dạng bán rắn (kem, gel, mỡ); viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói sơ cấp: các dạng thuốc vô trùng nêu trên * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc viên nén chứa hormon sinh dục. * Kiểm tra chất lượng: + Vi sinh: không vô trùng + Hóa học, vật lý
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; thuốc dùng ngoài dạng lỏng (dung dịch, thuốc dạng xịt); thuốc uống dạng lỏng (si rô, hỗn dịch); thuốc bột; thuốc dạng bán rắn (kem, gel, mỡ); viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói sơ cấp: các dạng thuốc vô trùng nêu trên * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc viên nén chứa hormon sinh dục. * Kiểm tra chất lượng: + Vi sinh: không vô trùng + Hóa học, vật lý
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; thuốc dùng ngoài dạng lỏng (dung dịch, thuốc dạng xịt); thuốc uống dạng lỏng (si rô, hỗn dịch); thuốc bột; thuốc dạng bán rắn (kem, gel, mỡ); viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc viên nén chứa hormon sinh dục.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
| Thông tư 35/2018/TT-BYT 35/2018/TT-BYT | Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.