Merck Sante s.a.s: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Merck Sante s.a.s có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

11 trong số đó (52%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 10 thuốc; sản xuất 19 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

19
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20245
20223
20191
20161
20131
20124
20115
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 19 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Glucophage XR 500 mg 300110789924 (cũ: VN-22170-19) Metformin hydrochloride 500mg Metformin hydrochloride 500mg Viên nén phóng thích kéo dài France 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Glucophage 500mg 300110016124 (cũ: VN-21993-19) Metformin hydrochlorid 500mg Metformin hydrochlorid 500mg Viên nén bao phim France 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Glucophage XR 750mg 300110016424 (cũ: VN-21911-19) Metformin hydrochlorid 750mg Metformin hydrochlorid 750mg Viên nén phóng thích kéo dài France 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Glucophage XR 1000mg 300110016324 (cũ: VN-21910-19) Metformin hydrochlorid 1000mg Metformin hydrochlorid 1000mg Viên nén phóng thích kéo dài France 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Glucophage 850mg 300110016224 (cũ: VN-21908-19) Metformin hydrochlorid 850mg Metformin hydrochlorid 850mg Viên nén bao phim France 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Glucovance 500mg/5mg VN-20023-16 Metformin hydrochloride 500 mg (tương đương với metformin 390mg), Glibenclamide 5 mg Metformin hydrochloride 500 mg (tương đương với metformin 390mg), Glibenclamide 5 mg Viên nén bao phim France 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Glucovance 500mg/2,5mg VN-20022-16 Metformin hydrochloride 500 mg (tương đương với metformin 390mg), Glibenclamide 2,5 mg Metformin hydrochloride 500 mg (tương đương với metformin 390mg), Glibenclamide 2,5 mg Viên nén bao phim France 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Glucophage VN-16517-13 Metformin hydrochloride 1000mg Viên nén bao phim bẻ được France 23/02/2022 Đến 23/02/2027
Glucophage XR 750mg VN-15546-12 Metformin Hydrochloride 750mg Viên phóng thích kéo dài Pháp 21/06/2012 Không ghi
Praxilen VN-15544-12 Naftidrofuryl acid oxalate 200mg Viên nén bao phim Pháp 21/06/2012 Không ghi
Glucophage XR 1000mg VN-15545-12 Metformin Hydrochloride 1000mg Viên phóng thích kéo dài Pháp 21/06/2012 Không ghi
Glucophage VN-14744-12 Metformin Hydrochloride (Tương đương với 662,90mg Metformin base) 850mg Viên nén bao phim Pháp 11/01/2012 Không ghi
Ostram 0.6g VN-14265-11 Tricalcium phosphate 0,6g Canxi Bột pha huyền dịch uống Pháp 07/11/2011 Không ghi
Glucophage XR (đóng gói: PT Merck Tbk - Indonesia) VN-14264-11 Metformin Hydrochloride 500mg Viên nén phóng thích kéo dài Pháp 07/11/2011 Không ghi
Levothyrox VN-13273-11 Levothyroxine Sodium 50mcg Viên nén Pháp 11/07/2011 Không ghi
Levothyrox VN-13274-11 Levothyroxine Sodium 100mcg Viên nén Pháp 11/07/2011 Không ghi
Glucophage VN-13272-11 Metformin hydrochloride 500mg Viên nén bao phim Pháp 11/07/2011 Không ghi
Lodoz 10mg/6,25mg VN-10409-10 Bisoprolol hemifumarate, hydrochlorothiazide 10mg;6,25mg Viên nén bao phim Pháp 19/08/2010 Không ghi
Glucovance 1000mg/5mg VN2-508-16 Metformin hydrochlorid 1000 mg; Glibenclamid 5 mg Viên nén bao phim Pháp 04/09/2016 Hết hạn
Terpine Gonnon VN-16832-13 Terpin 100mg; Codein 15mg Viên nén bao phim Pháp 04/07/2013 Hết hạn
Glucophage XR (Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: PT. Merck Tbk., Địa chỉ: Jl. T.B. Simatupang No. 8, Pasar Rebo, Jakarta 13760, Indonesia) VN-21909-19 Metformin hydrochlorid 500mg 500mg Viên nén phóng thích kéo dài Pháp 19/03/2019 Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
EU-GMP 2022_HPF_FR_061_P_2024 National Agency for the Safety of Medicine and Health Products (ANSM), France 24/10/2024 04/11/2026
EU-GMP 2022_HPF_FR_061 National Agency for the Safety of Medicine and Health Products (ANSM), France 15/05/2022 30/12/2024
EU-GMP 2019/HPF/FR/315 National Agency for the Safety of Medicine and Health Products (ANSM), France 17/11/2019 24/09/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2022_HPF_FR_061_P_2024

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô. + Xuất xưởng: thuốc vô trùng nêu trên. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa sulphonamide): viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả viên nén phóng thích kéo dài). + Xuất xưởng: thuốc không vô trùng nêu trên. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: thuốc không vô trùng nêu trên. + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (không vô trùng, vô trùng); Hóa học/Vật lý; Sinh học (endotoxins).

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2022_HPF_FR_061

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô. + Xuất xưởng: thuốc vô trùng nêu trên. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa sulphonamide): viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả viên nén phóng thích kéo dài). + Xuất xưởng: thuốc không vô trùng nêu trên. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: thuốc không vô trùng nêu trên. + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (không vô trùng, vô trùng); Hóa học/Vật lý; Sinh học (endotoxins)).

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2019/HPF/FR/315

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa sulphonamide): viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả viên nén phóng thích kéo dài).

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Merck Sante s.a.s đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 19 số đăng ký thuốc của Merck Sante s.a.s. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Merck Sante s.a.s xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.