Adamed Pharma S.A. có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.
Có 4 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 7 thuốc; sản xuất 16 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2025 | 1 |
| 2024 | 2 |
| 2023 | 5 |
| 2022 | 4 |
| 2021 | 5 |
| 2012 | 1 |
Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Surotadina | 590110036026 (cũ: VN-17776-14) | Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 20mg | Viên nén bao phim | Poland | 28/05/2026 | Đến 28/05/2031 |
| Nibixada | 590110334825 (cũ: VN-21096-18) | Cilostazol 50mg | Viên nén | Poland | 13/08/2025 | Đến 13/08/2030 |
| Luteina 50 mg | 590110181100 | Progesterone 50mg | Viên nén đặt âm đạo | Poland | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Polzycyna 500mg | 590110166400 | Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg | Viên nén bao phim | Poland | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Surotadina | 590110019623 (cũ: VN-17143-13) | Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium) 5mg | Viên nén bao phim | Poland | 01/03/2023 | Đến 01/03/2028 |
| Zolafren | 590110019723 (cũ: VN-19299-15) | Olanzapine 5mg | Viên nén | Poland | 01/03/2023 | Đến 01/03/2028 |
| Zolafren | 590110019823 (cũ: VN-19298-15) | Olanzapin 10mg | Viên nén | Poland | 01/03/2023 | Đến 01/03/2028 |
| Copedina | VN-19317-15 | Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulphate) 75 mg Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulphate) 75 mg | Viên nén bao phim | Poland | 22/09/2022 | Đến 22/09/2027 |
| Biseptol 120 | VN-23094-22 | Sulfamethoxazole 100mg; Trimethoprim 20mg 100mg, 20mg | Viên nén | Ba Lan | 10/05/2022 | Đến 10/05/2027 |
| Semirad | VN-17777-14 | Nicergoline 10 mg | Viên nén bao phim | Poland | 10/05/2022 | Đến 10/05/2027 |
| Biseptol 480 | VN-23059-22 | Sulfamethoxazole 400mg; Trimethoprim 80mg 400mg, 80mg | Viên nén | Ba Lan | 28/04/2022 | Đến 28/04/2027 |
| Luteina 100 mg | VN-22989-21 | Progesterone 100mg 100mg | Viên nén đặt âm đạo | Poland | 12/12/2021 | Đến 12/12/2026 |
| Luteina 200mg | 590110143123 | Progesteron Progesteron 200mg | Viên nén đặt âm đạo | Poland | 27/06/2023 | Hết hạn |
| Pechaunox | VN-22894-21 | Perindopril tert-butylamin 4 mg; Amlodipin (dưới dạng 13,87mg amlodipin besilate) 10mg 4 mg, 10mg | Viên nén | Ba Lan | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Pechaunox | VN-22895-21 | Perindopril tert-butylamin 4 mg; Amlodipin (dưới dạng 6,94 mg amlodipin besilate) 5 mg 4 mg, 5 mg | Viên nén | Ba Lan | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Pechaunox | VN-22896-21 | Perindopril tert-butylamin 8 mg; Amlodipin (dưới dạng 6,94 mg amlodipin besilate) 5 mg 8 mg, 5 mg | Viên nén | Ba Lan | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Pechaunox | VN-22897-21 | Perindopril tert-butylamin 8 mg; Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilat 13,87 mg) 10 mg 8 mg, 10 mg | Viên nén | Ba Lan | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Pamlonor | VN-16024-12 | Amlodipine besylate 5mg Amlodipine | Viên nén | Ba Lan | 09/10/2012 | Hết hạn |
| Hevipoint 200mg | 590110178423 | Aciclovir Aciclovir 200mg | Viên nén | Poland | 13/07/2023 | Đã rút |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| EU-GMP | ISF.405.109.2024.IP.1 WTC/0258_ 01_01/197 | Chief Pharmaceutical Inspector, Poland | 09/09/2024 | 09/05/2027 |
| EU-GMP | ISF.405.7.2024.IP.1 WTC/0039_01_01/11 | Chief Pharmaceutical Inspectorate, Poland | 17/01/2024 | 19/10/2026 |
| EU-GMP | IWSF.405.76.2021.IP.1 WTC/0258_01_01/200 | Chief Pharmaceutical Inspector, Poland | 17/08/2021 | 30/12/2024 |
| EU-GMP | IWSF.405.18.2021.IP.1 WTC/0039_01_01/74 | Chief Pharmaceutical Inspector, Poland | 08/04/2021 | 25/01/2024 |
| EU-GMP | IWPS.405.7.2019.KKW.1WTC/0039_01_01/14 | Chief Pharmaceutical Inspector, Poland | 25/02/2019 | 30/12/2021 |
| EU-GMP | IWZJ.405.115.2018.ER.1 WTC/0258_01_01/224 | Chief Pharmaceutical Inspector, Poland | 20/09/2018 | 09/08/2021 |
* Thuốc vô trùng: Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. * Xuất xưởng thuốc không vô trùng: Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói sơ cấp: viên nang cứng; viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói thứ cấp.
* Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng (bao gồm cả chất kìm tế bào),; + Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả hóc môn và steroid), + Xuất xưởng lô * Đóng gói: + Đóng gói cấp 1: Viên nang cứng (bao gồm cả chất kìm tế bào), Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả hóc môn và steroid) + Đóng gói cấp 2 * Kiểm tra chất lượng: + Vi sinh: Thuốc không vô trùng + Hóa lý/ Vật lý
* Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. * Xuất xưởng thuốc không vô trùng: Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói sơ cấp: viên nang cứng; viên nén, viên nén bao phim; * Đóng gói thứ cấp.
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả chất kìm tế bào), Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả hóc môn và steroid), Thuốc lỏng dùng ngoài, Thuốc lỏng uống, Thuốc bột.
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả chất kìm tế bào), Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả hóc môn và steroid), Thuốc lỏng dùng ngoài, Thuốc lỏng uống, Thuốc bột.
* Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.