Theragen Etex Co., Ltd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Theragen Etex Co., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.

27 trong số đó (77%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 35 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

35
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
2
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20252
20241
20231
20221
20194
20186
20174
20161
20156
20145
20132

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 35 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Adige Nizatidine 150 mg 880110057326 Nizatidine 150mgViên nang cứngRepublic of Korea28/05/2026 Đến 28/05/2031
Muscat Tab 880110018325 (cũ: VN-21958-19)Mosapride citrate (dưới dạng Mosapride citrate dihydrate) 5mgViên nén bao phimRepublic of Korea22/01/2025 Đến 22/01/2030
Gerofen Tab. 880110007425 Loxoprofen sodium hydrate (tương đương Loxoprofen sodium 60mg) 68,1mg Loxoprofen sodium hydrate (tương đương Loxoprofen sodium 60mg) 68,1mgViên nén không baoKorea01/01/2025 Đến 01/01/2030
Menecin Tablet 16mg 880110975924 Betahistine dihydrochloride 16mgViên nén không baoKorea14/10/2024 Đến 14/10/2029
Ceozime Capsule 880110403523 (cũ: VN-21121-18)Celecoxib 200mgViên nang cứngKorea18/10/2023 Đến 18/10/2028
Tarodin Tab VN-23057-22 Loratadin 10 mg 10 mgViên nénKorea18/04/2022 Đến 18/04/2027
Codexto Tab VN-22419-19 Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium) 20 mg 20 mgViên nén bao phimHàn Quốc22/10/2019Không ghi
Seolixom VN-22009-19 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hydrate) 250 mg 250 mgViên nén bao phimHàn Quốc23/07/2019Không ghi
Newclen Cap VN-22008-19 Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) 5 mg 5 mgViên nang cứngHàn Quốc23/07/2019Không ghi
Etexbenkis Capsule QLSP-1154-19 Thymomodulin 80mg 80mgHộp 3 vỉ x 10 viên; 6 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viênHàn Quốc22/07/2019Không ghi
Seosacin VN-21609-18 Ambroxol hydrochlorid 15mg; Clenbuterol 0,01mg 15mg, 0,01mgSirô uổngHàn Quốc28/10/2018Không ghi
Apruxton VN-21273-18 Almagat 1,5g/15ml 1,5g/15mlHỗn dịch uốngHàn Quốc03/07/2018Không ghi
Urliz VN-21274-18 Nabumetone 500mg 500mgViên nén bao phimHàn Quốc03/07/2018Không ghi
Strecalis VN-21012-18 Eperison HCl 50mg 50mgViên nén bao phimHàn Quốc26/03/2018Không ghi
Seominex VN-21011-18 Oxethazain 20mg ; Gel khô nhôm hydroxyd (tương đương 291mg nhôm oxyd) 582mg ; Magnesium hydroxide 196mg 20mg , 582mg , 196mgHỗn dịch uốngHàn Quốc26/03/2018Không ghi
Newomi VN-20779-17 Citicolin 500mg/2ml 500mg/2mlDung dịch tiêmHàn Quốc18/09/2017Không ghi
Flotaxime Tab. VN-20708-17 Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg 100mgViên nén bao phimHàn Quốc18/09/2017Không ghi
Orolys VN-20494-17 Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) 35000 IU; Nystatin 100000 IU; Polymycin B sulfate 35000 IU 35000 IU, 100000 IU, 35000 IUViên nang mềm đặt âm đạoHàn Quốc07/06/2017Không ghi
Gujujnam Tab. VN-20493-17 Piracetam 800mg 800mgViên nén bao phimHàn Quốc07/06/2017Không ghi
Keocintra VN-19480-15 Cao khô lá bạch quả (tương đương 28,8mg tổng ginkgo flavon glycosid) 120mgViên nén bao phimHàn Quốc16/12/2015Không ghi
Seodeli Tablet VN-19464-15 Trimebutin maleat 200mgViên nénHàn Quốc16/12/2015Không ghi
Bimetin Tablets VN-19491-15 Trimebutine maleate 100mgViên nénHàn Quốc16/12/2015Không ghi
Seovice film Coated Tablet VN-19200-15 Citicoline (dưới dạng Citicoline natri) 500mgViên nén bao phimHàn Quốc05/10/2015Không ghi
Ginkobil VN-18657-15 Cao khô lá bạch quả (tương đương 9,6mg Ginkgo Flavon glycosides) 40mgViên nén bao phimHàn Quốc08/02/2015Không ghi
Chunbos Film coated Tablet VN-18335-14 Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 500mgViên nén bao phimHàn Quốc18/09/2014Không ghi
Injami film coated tablet VN-18336-14 Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 500mgViên nén bao phimHàn Quốc18/09/2014Không ghi
Skasen VN-17975-14 Levofloxacin 500mgViên nén bao phimHàn Quốc11/06/2014Không ghi
Keobton VN-17974-14 Levofloxacin 500mgViên nén bao phimHàn Quốc11/06/2014Không ghi
Myatamet film coated tablet VN-17459-13 Citicoline (dưới dạng Citicoline natri) 500mgViên bao phimHàn Quốc26/12/2013Không ghi
Livelac Cap. VN-20065-16 Cycloserine 250mgViên nang cứngHàn Quốc04/09/2016Hết hạn
Gupedon Cap. VN-15931-12 Thymomodulin 80mgViên nang cứngHàn Quốc09/10/2012Hết hạn
Kesude tab VN-21642-18 Prothionamide 250mg 250mgViên nén bao phimHàn Quốc28/10/2018Đã rút
Ilsolu Injection VN-19479-15 Piracetam 1gDung dịch tiêmHàn Quốc16/12/2015Đã rút
Etexcefuroxime Injection VN-17928-14 Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime sodium) 750mgBột pha tiêmHàn Quốc11/06/2014Đã rút
Peptiose injection VN-17460-13 Piracetam 1000mg/5mlDung dịch tiêmHàn Quốc26/12/2013Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
PIC/S-GMP2022-D1-1923Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Korea25/08/202224/08/2025
PIC/S-GMP2020-D1-0759Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Korea04/03/202013/11/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2022-D1-1923

* Thuốc uống dạng rắn: Viên nén (bao gồm viên nén, viên nén bao phim, viên nén đặt âm đạo, viên nén bao tan ở ruột); viên nang cứng. * Thuốc uống dạng dung dịch: Sirô, dung dịch uống.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2020-D1-0759

* Thuốc uống dạng rắn: Viên nén (bao gồm viên nén, viên nén bao phim, viên nén đặt âm đạo, viên nén bao tan ở ruột); viên nang cứng. * Thuốc uống dạng dung dịch: Sirô, dung dịch uống.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Theragen Etex Co., Ltd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 35 số đăng ký thuốc của Theragen Etex Co., Ltd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Theragen Etex Co., Ltd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.