Salutas Pharma GmbH có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.
33 trong số đó (89%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 1 thuốc; sản xuất 36 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 1 |
| 2023 | 1 |
| 2022 | 1 |
| 2019 | 1 |
| 2018 | 1 |
| 2017 | 1 |
| 2015 | 4 |
| 2014 | 4 |
| 2013 | 1 |
| 2012 | 4 |
| 2011 | 9 |
Toàn bộ 36 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bicalutamide FCT 50mg | 400114449825 (cũ: VN-21324-18) | Bicalutamid 50mg | Viên nén bao phim | Germany | 03/11/2025 | Đến 03/11/2030 |
| Anozeol 1mg | 400114528724 (cũ: VN-20039-16) | Anastrozol 1mg Anastrozol 1mg | Viên nén bao phim | Germany | 18/06/2024 | Đến 18/06/2029 |
| Estor 40mg | VN-18081-14 | Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat 43,4 mg) 40 mg | Viên nén bao tan trong ruột | Germany | 10/05/2022 | Đến 10/05/2027 |
| Bicalutamide FCT 150mg | VN3-206-19 | Bicalutamid 150mg 150mg | Viên nén bao phim | Đức | 23/07/2019 | Không ghi |
| Anastrozole 1mg (CS xuất xưởng: Lek Pharmaceuticals d.d, địa chỉ: Verovskova Ulica 57, 1526 Ljubljana, Slovenia) | VN3-64-18 | Anastrozole 1mg 1mg | Viên nén bao phim | Đức | 03/07/2018 | Không ghi |
| Bisohexal | VN-19189-15 | Bisoprolol fumarat 5mg | Viên nén bao phim | Đức | 05/10/2015 | Không ghi |
| Bisohexal | VN-19189-15 | Bisoprolol fumarat 5mg | Viên nén bao phim | Đức | 05/10/2015 | Không ghi |
| Bicalutamide FCT 150mg | VN2-348-15 | Bicalutamid 150mg | Viên nén bao phim | Đức | 25/05/2015 | Không ghi |
| Bicalutamide FCT 50mg | VN2-349-15 | Bicalutamid 50mg | Viên nén bao phim | Đức | 25/05/2015 | Không ghi |
| Simvahexal 10mg | VN-18322-14 | Simvastatin 10mg | Viên nén bao phim | Đức | 18/09/2014 | Không ghi |
| Tamoxifen Sandoz 10mg | VN2-236-14 | Tamoxifen (dưới dạng Tamoxifen citrate) 10mg | Viên nén bao phim | Đức | 16/07/2014 | Không ghi |
| Tamoxifen Sandoz 20mg | VN2-235-14 | Tamoxifen (dưới dạng Tamoxifen citrate) 20 mg | Viên nén bao phim | Đức | 16/07/2014 | Không ghi |
| Anozeol | VN2-221-14 | Anastrozole 1mg | Viên nén bao phim | Đức | 03/03/2014 | Không ghi |
| Serviflox 500mg | VN-16284-13 | Ciprofloxacin (dưới dạng ciprofloxacin hydrochloride monohydrate) 500mg | Viên nén bao phim | Đức | 17/01/2013 | Không ghi |
| Succipres 50mg | VN-15928-12 | Metoprolol succinate 50mg metoprolol tartrate | Viên nén bao phim phóng thích kéo dài | Đức | 09/10/2012 | Không ghi |
| Succipres 25mg | VN-15927-12 | Metoprolol succinate 25mg metoprolol tartrate | Viên nén bao phim phóng thích kéo dài | Đức | 09/10/2012 | Không ghi |
| SimvaHexal 20mg | VN-15463-12 | Simvastatin 20mg | Viên nén bao phim | Đức | 21/06/2012 | Không ghi |
| Loperamide Hexal 2mg | VN-15462-12 | Loperamide hydrochlorid 2mg | Viên nang cứng | Đức | 21/06/2012 | Không ghi |
| SotaHexal 80mg | VN-14198-11 | Sotalol HCl 80mg | Viên nén | Đức | 07/11/2011 | Không ghi |
| Ketofhexal | VN-14197-11 | Ketotifen 1mg | Viên nang | Đức | 07/11/2011 | Không ghi |
| Ramipril-1A | VN-13730-11 | Ramipril 10mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Ramipril-1A | VN-13729-11 | Ramipril 2,5mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Ramipril-1A | VN-13731-11 | Ramipril 5mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Lisinopril 1A | VN-13728-11 | Lisinopril 10mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Lisinopril 1A | VN-13727-11 | Lisinopril 20mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Lisinopril 1A | VN-13726-11 | Lisinopril 5mg | Viên nén | Đức | 06/09/2011 | Không ghi |
| Ramipril HCT-1A | VN-11900-11 | Ramipril; hydrochlorothiazide 5mg; 25mg | Viên nén | Đức | 09/02/2011 | Không ghi |
| Glimepirid 1A | VN-11093-10 | Glimepiride 4mg | Viên nén | Đức | 16/12/2010 | Không ghi |
| Metformin 1A | VN-10296-10 | Metformin Hydrochloride 500mg | Viên nén bao phim | Đức | 19/08/2010 | Không ghi |
| Metformin 1A | VN-10295-10 | Metformin Hydrochloride 1000mg | Viên nén bao phim | Đức | 19/08/2010 | Không ghi |
| Metformin 1A | VN-10294-10 | Metformin Hydrochloride 850mg | Viên nén bao phim | Đức | 19/08/2010 | Không ghi |
| Lisinopril-1A Plus | VN-10293-10 | Lisinopril; Hydrochlorothiazide 20mg; 12,5mg | Viên nén | Đức | 19/08/2010 | Không ghi |
| Glimepirid 1A | VN-9689-10 | Glimepiride 2mg | Viên nén | Đức | 14/04/2010 | Không ghi |
| Valopixim 500mg | VN-9690-10 | Sodium Valproate 333mg, Valproic acid 145mg 333mg;145mg | Viên nén phóng thích kéo dài | Đức | 14/04/2010 | Không ghi |
| Sulpirid Hexal 50mg | VN-5420-10 | Sulpiride 50mg | Viên nang | Đức | 06/01/2010 | Không ghi |
| Tamoxifen Sandoz 10mg | 400114024923 (cũ: VN-20583-17) | Tamoxifen (Dưới dạng Tamoxifen citrat 15,2mg) 10mg | Viên nén bao phim | Germany | 01/03/2023 | Đã rút |
| Tamoxifen Sandoz 20mg | VN-20584-17 | Tamoxifen (dưới dạng Tamoxifen citrate) 20mg 20mg | Viên nén bao phim | Đức | 07/06/2017 | Đã rút |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| EU-GMP | DE_ST_01_GMP_2025_0008 | Cơ quan thẩm quyền Đức | 15/04/2025 | 22/01/2028 |
| EU-GMP | DE_ST_01_GMP_2023_0004 | Cơ quan thẩm quyền Đức | 22/03/2023 | 17/11/2025 |
| EU-GMP | DE_ST_01_GMP_2021_0007 | Cơ quan thẩm quyền Đức | 13/10/2021 | 30/12/2023 |
| EU-GMP | DE_ST_01_GMP_2019_0035 | Cơ quan thẩm quyền Đức | 01/07/2019 | 06/02/2022 |
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (chứa chất kìm tế bào); thuốc uống dạng lỏng (chứa chất ức chế miễn dịch); viên nén và viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa chất kìm tế bào, chất ức chế miễn dịch và chất có hoạt tính nhạy cảm cao). * Xuất xưởng thuốc vô trùng (thuốc tiêm truyền, dung dịch tiêm, thuốc đông khô, thuốc nhỏ mắt, thuốc bột pha dung dịch tiêm/tiêm truyền) * Xuất xưởng thuốc không vô trùng: các dạng thuốc trên và thuốc bột, thuốc dạng bán rắn và cấy ghép. * Đóng gói sơ cấp: các dạng thuốc không vô trùng trên và thuốc dán qua da; * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc đặt, vòng đặt * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh: Không vô trùng; Hóa học/Vật lý.
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (chứa chất kìm tế bào); thuốc uống dạng lỏng (chứa chất ức chế miễn dịch); viên nén và viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa chất kìm tế bào, chất ức chế miễn dịch và chất có hoạt tính nhạy cảm cao). * Xuất xưởng thuốc vô trùng (thuốc tiêm truyền, dung dịch tiêm, thuốc đông khô, thuốc nhỏ mắt, thuốc bột pha dung dịch tiêm/tiêm truyền) * Xuất xưởng thuốc không vô trùng: các dạng thuốc trên và thuốc bột, thuốc dạng bán rắn và cấy ghép. * Đóng gói sơ cấp: các dạng thuốc không vô trùng trên và thuốc dán qua da; * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc đặt, vòng đặt * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh: Không vô trùng; Hóa học/Vật lý.
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (chứa chất kìm tế bào); thuốc uống dạng lỏng (chứa chất ức chế miễn dịch); viên nén và viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa chất kìm tế bào, chất ức chế miễn dịch và chất có hoạt tính nhạy cảm cao). * Xuất xưởng thuốc vô trùng (thuốc tiêm truyền, dung dịch tiêm, thuốc đông khô, thuốc nhỏ mắt, thuốc bột pha dung dịch tiêm/tiêm truyền) * Xuất xưởng thuốc không vô trùng: các dạng thuốc trên và thuốc bột, thuốc dạng bán rắn và cấy ghép. * Đóng gói sơ cấp: các dạng thuốc không vô trùng trên và thuốc dán qua da; * Đóng gói thứ cấp: bao gồm cả thuốc đặt, vòng đặt * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh: Không vô trùng; Hóa học/Vật lý.
* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả các sản phẩm chứa chất kìm tế bào); thuốc uống dạng lỏng (bao gồm cả các sản phẩm chứa chất ức chế miễn dịch); viên nén và viên nén bao phim (bao gồm cả các sản phẩm chứa chất kìm tế bào, chất ức chế miễn dịch và chất có hoạt tính nhạy cảm cao khác). * Đóng gói và xuất xưởng thuốc không vô trùng. * Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh: Không vô trùng; Hóa học/Vật lý.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Cơ sở, doanh nghiệp dược | Số bản ghi |
|---|---|
| Nippon Paper Industries Co., Ltd | 36 |
| Aristopharma Ltd | 31 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Nhất Nhất | 35 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Hiệp Thuận Thành | 37 |
| PT Kalbe Farma Tbk | 35 |
| Công Ty Cổ Phần Dược MK Việt Nam | 35 |
| Công ty Cổ phần JW Euvipharm | 36 |
| Theragen Etex Co., Ltd | 35 |
| Balkanpharma Razgrad AD | 32 |
| Ajanta Pharma Ltd | 28 |
| Dong Sung Pharm Co., Ltd | 37 |
| Claris Lifesciences Limited | 35 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.