PT Kalbe Farma Tbk: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

PT Kalbe Farma Tbk có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

35 trong số đó (88%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 35 thuốc; sản xuất 13 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

35
Số đăng ký thuốc
2
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
20182
20172
20163
20158
20143
20139
20121
20111
20108

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 35 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Kalmeco 899110042825 (cũ: VN-20341-17)Mecobalamin 500µg (mcg)Viên nang cứngIndonesia22/01/2025 Đến 22/01/2028
Frego 899110017125 (cũ: VN-20210-16)Flunarizine dihydrochloride tương đương Flunarizine 5mgViên nénIndonesia22/01/2025 Đến 22/01/2030
Angioten 899110042725 (cũ: VN-13350-11)Losartan potassium 50mgViên nén bao phimIndonesia22/01/2025 Đến 22/01/2028
Fotabe VN-21443-18 Tacrolimus (dưới dạng Tarcolimus monohydrat) 1mg 1mgViên nang cứngBrazil28/10/2018Không ghi
Woods' peppermint Expectorant VN-20892-18 Mỗi 5ml siro chứa: Bromhexin hydrochlorid 4mg; Guaifenesin 100mg 4mg, 100mgSiroIndonesia15/01/2018Không ghi
Doxekal 20mg VN2-554-17 Docetaxel 20mg/0,5mlDung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạchArgentina19/02/2017Không ghi
Doxekal 80mg VN2-555-17 Docetaxel 80mg/2mlDung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạchArgentina19/02/2017Không ghi
Vnastrole VN-20073-16 Anastrozole 1mgViên nén bao phimĐài Loan04/09/2016Không ghi
Komix Peppermint Flavour VN-20072-16 Mỗi 7ml chứa: Dextromethorphan HBr 15mg; Guaifenesin 100mg; Clorpheniramin maleat 2mgSirôIndonesia04/09/2016Không ghi
Oxaplat VN2-462-16 Oxaliplatin 100mgBột pha tiêmArgentina22/03/2016Không ghi
Zomekal VN-19521-15 Acid zoledronic (dưới dạng Zoledronic acid monohydrat) 4mg/5mlBột pha dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm truyềnArgentina16/12/2015Không ghi
CPG VN-19321-15 Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfate) 75 mgViên nén bao phimIndonesia05/10/2015Không ghi
Oxaplat 50mg VN2-395-15 Oxaliplatin 50mgBột đông khô pha tiêmArgentina05/10/2015Không ghi
Kalbezar 200mg VN-19320-15 Gemcitabin (dưới dạng gemcitabin HCl) 200mgBột đông khô pha tiêmArgentina05/10/2015Không ghi
Kalbezar 1000mg VN-19319-15 Gemcitabin (dưới dạng gemcitabin HCl) 1000mgBột đông khô pha tiêmArgentina05/10/2015Không ghi
CPG VN-19321-15 Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfate) 75 mgViên nén bao phimIndonesia05/10/2015Không ghi
KALCOGEN QLSP-876-15 Filgrastim (r-met-HuG-CSF) 300mcg/ml 300mcg/mlDung dịch tiêm.Cộng hòa nhân dân Trung Hoa13/07/2015Không ghi
Dancitaz VN-18641-15 Cilostazol 100mgViên nén bao phimIndonesia08/02/2015Không ghi
Metrix VN-18068-14 Glimepirid 2mgviên nénIndonesia11/06/2014Không ghi
V-Bloc VN-17571-13 Carvedilol 6,25mgViên nénIndonesia26/12/2013Không ghi
Insulin H Bio NPH 100IU QLSP-0727-13 Insulin người tái tổ hợp 1000IU 1000IUHỗn dịch tiêmAi Cập09/09/2013Không ghi
Insulin H Bio R 100IU QLSP-0726-13 Insulin người tái tổ hợp 1000IU 1000IUDung dịch tiêmAi Cập09/09/2013Không ghi
Vnastrole VN2-88-13 Anastrozole 1mgViên nén bao phimĐài Loan04/07/2013Không ghi
Merofen 1 VN-16533-13 Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrate) 1000mgBột pha tiêmIndonesia31/03/2013Không ghi
Merofen 0.5 VN-16532-13 Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrate) 500mgBột pha tiêmIndonesia31/03/2013Không ghi
Azyter 15mg/g (xuất xưởng: Laboratories Thea, France) VN2-65-13 Azithromycin dihydrate 15mg/gDung dịch nhỏ mắtTunisia31/03/2013Không ghi
Kalbezar 1000mg VN2-21-13 Gemcitabine 1000mgBột đông khô pha tiêmArgentina17/01/2013Không ghi
Kalbezar 200mg VN2-22-13 Gemcitabine 200mgBột đông khô pha tiêmArgentina17/01/2013Không ghi
Procold VN-16027-12 Paracetamol, Pseudoephedrine hydrochloride, Chlorpheniramine maleate 500mg; 30mg; 2mgViên nénIndonesia09/10/2012Không ghi
Mixagrip Cold and Cough VN-12621-11 Acetaminophen, Pseudoephedrine hydrochloride, Dextromethorphan hydrobromide 500mg; 30mg; 10mgViên nénIndonesia19/04/2011Không ghi
Frego VN-11622-10 Flunarizine dihydrochloride 5mg FlunarizineViên nénIndonesia22/12/2010Không ghi
Paxus PM (nsx2: Samyang Corporation, Korea) VN-11277-10 Paclitaxel 100mgBột đông khô pha tiêmHàn Quốc16/12/2010Không ghi
Paxus PM (nsx2: Samyang Corporation, Korea) VN-11276-10 Paclitaxel 30mgBột đông khô pha tiêmHàn Quốc16/12/2010Không ghi
Paxus VN-11279-10 Paclitaxel 6mg/mlDung dịch pha tiêmHàn Quốc16/12/2010Không ghi
Paxus VN-11278-10 Paclitaxel 6mg/mlDung dịch pha tiêmHàn Quốc16/12/2010Không ghi
Leuprolide acetate injection (đóng gói: PT. Kalbe Farma Tbk., Indonesia) VN-11275-10 Leuprolide acetat 3,750mgBột đông khô pha tiêmArgentina16/12/2010Không ghi
Kalmeco VN-10517-10 Mecobalamin 500mcgViên nangIndonesia19/08/2010Không ghi
Doxekal (đóng gói: PT. Kalbe Farma TBK, Indonesia) VN-9813-10 Docetaxel 80mg/2mlDung dịch tiêmArgentina14/04/2010Không ghi
Profertil VN-18069-14 Clomiphene citrate 50mgViên nénIndonesia11/06/2014Hết hạn
Kalxetin VN-18067-14 Fluoxetine (dưới dạng Fluoxetine hydrochloride) 20mgViên nang cứngIndonesia11/06/2014Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
PIC/S-GMP5784/CPOB/A/VII/20National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia16/07/202030/12/2025
PIC/S-GMP5783/CPOB/A/VII/20National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia16/07/202030/12/2025

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5784/CPOB/A/VII/20

* Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng (trừ kháng sinh nhóm betalactam; thuốc tránh thai; hormon sinh dục và chất kìm tế bào).

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5783/CPOB/A/VII/20

* Thuốc không vô trùng: + Viên nén (trừ kháng sinh nhóm betalactam; thuốc tránh thai; hormon sinh dục và chất kìm tế bào). + Viên nén bao (trừ kháng sinh nhóm betalactam; thuốc tránh thai; hormon sinh dục và chất kìm tế bào).

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của PT Kalbe Farma Tbk đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 35 số đăng ký thuốc của PT Kalbe Farma Tbk. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
PT Kalbe Farma Tbk xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.