Oriental Chemical Works Inc có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2015.
26 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 1 thuốc; sản xuất 25 thuốc.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2015 | 3 |
| 2014 | 5 |
| 2013 | 8 |
| 2012 | 1 |
| 2011 | 1 |
| 2010 | 8 |
Toàn bộ 25 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Anesvan injection | VN-19218-15 | Propofol 10mg/ml | Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch | Đài Loan | 05/10/2015 | Không ghi |
| Oridoxime Injection | VN-19219-15 | Pralidoxime Chloride 500mg/10ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 05/10/2015 | Không ghi |
| Anesvan injection | VN-19218-15 | Propofol 10mg/ml | Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch | Đài Loan | 05/10/2015 | Không ghi |
| Mepreson Powder for Injection | VN-18552-14 | Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone natri succinate) 40mg | Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch | Đài Loan | 07/12/2014 | Không ghi |
| Mepreson Powder for Injection | VN-18551-14 | Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone natri succinate) 125mg | Bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch | Đài Loan | 07/12/2014 | Không ghi |
| Progesterone injection " Oriental" | VN-18350-14 | Progesterone 25mg/ml | Dung dịch tiêm bắp, tiêm dưới da | Đài Loan | 18/09/2014 | Không ghi |
| Oridepo B12 Injection | VN-18349-14 | Hydoroxocobalamin (dưới dạng Hydroxocobalamin acetate) 5mg/2ml | Dung dịch tiêm bắp | Đài Loan | 18/09/2014 | Không ghi |
| Analac for IV injection | VN-18004-14 | Ketorolac tromethamine 30mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 11/06/2014 | Không ghi |
| Oritaren Injection "Oriental" | VN-17084-13 | Diclofenac Sodium 75mg/3ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 30/09/2013 | Không ghi |
| Oxytocin injection | VN-16813-13 | Oxytocin 5IU/1ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 04/07/2013 | Không ghi |
| Ori-decamin injection | VN-16812-13 | Dexamethasone sodium phosphate 4mg/1ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 04/07/2013 | Không ghi |
| Aminophylline Injection "Oriental" | VN-16811-13 | Theophylline ethylenediamine 250mg/10ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 04/07/2013 | Không ghi |
| Neo-Ergo Injection | VN-16504-13 | Methylergonovine maleate 0,2mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 31/03/2013 | Không ghi |
| Kepropain injection | VN-16503-13 | Ketoprofen 25mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 31/03/2013 | Không ghi |
| Antisamin injection 100mg/ml | VN-16502-13 | Tranexamic acid 250mg/2,5ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 31/03/2013 | Không ghi |
| Horompelin injection | VN-16299-13 | Metoclopramide 10mg/2ml 10mg/2ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 17/01/2013 | Không ghi |
| Atropine Sulfate Injection | VN-14986-12 | Atropine sulfate. H2O 1mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 21/03/2012 | Không ghi |
| Piroxicam Injection | VN-13883-11 | Piroxicam 20mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 06/09/2011 | Không ghi |
| Buscomine Injection | VN-11639-10 | Hyoscine N-Butylbromide 20mg | Thuốc tiêm | Đài Loan | 22/12/2010 | Không ghi |
| Piraxis Injection 5ml | VN-11361-10 | Piracetam 200mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 16/12/2010 | Không ghi |
| Piraxis Injection 20ml | VN-11360-10 | Piracetam 200mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 16/12/2010 | Không ghi |
| Piraxis Injection 15ml | VN-11359-10 | Piracetam -- | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 16/12/2010 | Không ghi |
| Piraxis Injection 10ml | VN-11358-10 | Piracetam 200mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 16/12/2010 | Không ghi |
| Pomulin Injection | VN-9908-10 | Glutathione 600mg/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 12/04/2010 | Không ghi |
| Pomulin Injection | VN-9907-10 | Glutathione 300mg/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 12/04/2010 | Không ghi |
| Gentamycin Injection "Oriental" | VN-5672-10 | Gentamycin sulfat 40mg/ml | Dung dịch tiêm | Đài Loan | 06/01/2010 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Cơ sở, doanh nghiệp dược | Số bản ghi |
|---|---|
| Jost Chemical Co. | 25 |
| CSL Behring AG | 9 |
| Unison Laboratories Co., Ltd | 22 |
| Sopharma AD | 13 |
| Patheon Inc | 8 |
| Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) | 22 |
| Chi nhánh Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương | 25 |
| KMS Pharm. Co., Ltd | 22 |
| Umedica Laboratories PVT. Ltd | 24 |
| ACS Dobfar S.P.A | 13 |
| Bayer AG | 23 |
| Globela Pharma Pvt. Ltd | 23 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.