KMS Pharm. Co., Ltd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

KMS Pharm. Co., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

12 trong số đó (55%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 22 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

22
Số đăng ký thuốc
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20254
20241
20211
20183
20173
20162
20152
20131
20111
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Viên nén MIPISUL 880110080426 Levosulpiride 25mgViên nén không baoRepublic of Korea28/05/2026 Đến 28/05/2031
EPEMAN Tab. 880110340725 (cũ: VN-22348-19)Eperisone HCl 50mgViên nén bao đườngRepublic of Korea13/08/2025 Đến 13/08/2030
Nonanti 880110346425 (cũ: VN-17618-13)Losartan potassium 50mgViên nén bao phimRepublic of Korea13/08/2025 Đến 13/08/2030
Naxyfresh Tab. 880110331925 Rebamipide 100mgViên nén bao phimRepublic of Korea16/07/2025 Đến 16/07/2030
Lepro Tab. 880110183025 (cũ: VN-21774-19)Levodropropizin 60mgViên nénRepublic of Korea21/04/2025 Đến 21/04/2030
Ketrazin Tablet 880100768924 Levocetirizine dihydrochloride 5mg Levocetirizine dihydrochloride 5mgViên nén bao phimKorea11/08/2024 Đến 11/08/2029
Yuraf tab. VN-21441-18 Tramadol HCl 37,5 mg; Acetaminophen 325mg 37,5 mg, 325mgViên nén bao phimHàn Quốc28/10/2018Không ghi
Pmx Ciprofloxacin 500mg Tab VN-21224-18 Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochlorid) 500mg 500mgViên nén bao phimHàn Quốc03/07/2018Không ghi
Maldiv Tab VN-20963-18 Trimebutin maleat 100mg 100mgViên nénHàn Quốc26/03/2018Không ghi
Getipace VN-20776-17 Rabeprazol natri 20mg 20mgViên nén bao tan trong ruộtHàn Quốc18/09/2017Không ghi
Jectimin Tab VN-20777-17 Rabeprazol natri 10mg 10mgViên nén bao tan trong ruộtHàn Quốc18/09/2017Không ghi
Beratan VN-20453-17 Irbesartan 150mg 150mgViên nénHàn Quốc07/06/2017Không ghi
Seolone VN-19675-16 Famciclovir 250mgViên nén bao phimHàn Quốc22/03/2016Không ghi
Ucefraz Soft Capsule VN-19198-15 Alverin citrat 60 mg; Simethicon 300 mgViên nang mềmHàn Quốc05/10/2015Không ghi
Mipisul VN-12129-11 Levosulpiride 25mgViên nénHàn Quốc09/02/2011Không ghi
Yuraf VN-11078-10 Tramadol HCl; Acetaminophen 37,5mg; 325mgViên nén bao phimHàn Quốc16/12/2010Không ghi
KMS Losartan Potassium Tab. VN-10938-10 Losartan kali 50mgViên nén bao phimHàn Quốc16/12/2010Không ghi
KMS Ciprofloxacin HCl Tab VN-5080-10 Ciprofloxacin HCl Ciprofloxacin 500mg/ viênViên nén bao phimHàn Quốc06/01/2010Không ghi
KMS Hantazin Tab. VN-22912-21 Mequitazine 5mg 5mgViên nénKorea09/09/2021Hết hạn
Zensunel Cap. VN-20062-16 Etodolac 200mgViên nang cứngHàn Quốc04/09/2016Hết hạn
Tazocla Cap. VN-19516-15 Cefaclor (dưới dạng Cefaclor hydrat 262mg) 250mgViên nang cứngHàn Quốc16/12/2015Hết hạn
Naxyfresh VN-17176-13 Rebamipid 100mgViên nén bao phimHàn Quốc30/09/2013Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
PIC/S-GMP2024-D1-1842Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Ministry of Food and Drug Safety, Republic of Korea03/11/202416/07/2027
PIC/S-GMP2022-D1-0294Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Korea17/02/202210/11/2024
PIC/S-GMP2019-D1-1784Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Korea24/07/201927/03/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2024-D1-1842

*Thuốc uống dạng rắn: Viên nén, viên nén bao phim; viên bao đường, viên bao 2 lần.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2022-D1-0294

** Thuốc uống dạng rắn: Viên nén, viên nén bao phim; viên bao phim tan trong ruột, viên giải phóng kéo dài, viên bao đường, viên bao 2 lần.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2019-D1-1784

* Thuốc uống dạng rắn: Viên nén, viên nén bao phim; Viên nang cứng.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của KMS Pharm. Co., Ltd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 22 số đăng ký thuốc của KMS Pharm. Co., Ltd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
KMS Pharm. Co., Ltd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.