Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2018.

26 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 21 thuốc; sản xuất 26 thuốc.

26
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20182
20172
20162
20152
20144
20134
20122
20108

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 26 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Panadol Cảm cúm VD-29585-18 Paracetamol 500mg; Cafein 25mg; Phenylephrin hydroclorid 5mg 500mg, 25mg, 5mgViên nén bao phimViệt Nam21/02/2018Không ghi
Panadol VD-29584-18 Paracetamol 500mg 500mgViên nén bao phimViệt Nam21/02/2018Không ghi
Alphachymotrypsine choay VD-23000-15 Chymotrypsin 21 microkatalsViên nénViệt Nam08/09/2015Không ghi
Magne B6 Corbiere VD-21889-14 Magnesi lactat dihydrat 470mg; Pyridoxin HCl 5mgViên nén bao phimViệt Nam07/12/2014Không ghi
Panadol extra VD-21189-14 Paracetamol 500mg; Caffein 65mgViên nénViệt Nam11/06/2014Không ghi
Magne B6 Corbiere VD-20815-14 Magnesi lactat dihydrat 186mg/10ml; Magnesi pidolat 936mg/10ml; Pyridoxin hydroclorid 10mg/10mlDung dịch uốngViệt Nam11/06/2014Không ghi
Direxiode 210mg VD-19430-13 Diiodohydroxyquinoline 210mgViên nénViệt Nam09/09/2013Không ghi
Calcium corbiere VD-19429-13 Calcium glucoheptonat 550mg/5ml; Acid ascorbic 50mg/5ml; Nicotinamid 25mg/5mlDung dịch uốngViệt Nam09/09/2013Không ghi
Calcium corbiere D VD-18763-13 Calci glucoheptonat 550mg/5ml; Vitamin C 22,5mg/5ml; Vitamin PP 8mg/5ml; Cholecalciferol (vitamin D3) 200IU/5mlDung dịch uốngViệt Nam31/03/2013Không ghi
Gardan 250mg VD-18351-13 Acid mefenamic 250mgViên nén bao phimViệt Nam17/01/2013Không ghi
Panadol cảm cúm VD-16582-12 Mỗi viên chứa: Paracetamol 500mg; Cafein 25mg; Phenylephrine HCl 5mg ----Việt Nam21/03/2012Không ghi
Lactacyd FH VD-16272-12 Acid lactic; Lactoserum atomisat ----Việt Nam11/01/2012Không ghi
Gardan 500mg VD-12926-10 Mefenamic acid 500mgViệt Nam24/10/2010Không ghi
Fumafer B9 Corbiere daily use VD-12351-10 Sắt II Fumarat 182,04mg; acid folic 0,4mgViệt Nam05/09/2010Không ghi
Trimetazidine winthrop VD-12352-10 Trimetazidin dihydroclorid 20mgViệt Nam05/09/2010Không ghi
Dầu gió kim VD-11138-10 Eucalyptol, menthol, methyl salicylat, camphorViệt Nam14/04/2010Không ghi
Fumafer B9 Corbiere kids VD-11140-10 Sắt (II) fumarat 91,02mg; acid folic 0,2mgViệt Nam14/04/2010Không ghi
Doliprane 500mg VD-11139-10 Paracetamol 500mgViệt Nam14/04/2010Không ghi
Profenid 50mg VD-10360-10 Ketoprofen 50mgViệt Nam23/02/2010Không ghi
Adrenoxyl 10mg VD-10359-10 Carbazochrom 8,68mg)Việt Nam23/02/2010Không ghi
Gardan VD-28009-17 Acid mefenamic 500mg 500mgViên nén bao phimViệt Nam18/09/2017Đã rút
Lactacyd FH VD-27025-17 Mỗi 100ml chứa: Acid lactic 1g; Lactoserum atomisat 0,9g 1g, 0,9gThuốc nước dùng ngoàiViệt Nam21/06/2017Đã rút
Fumafer B9 Corbiere daily use VD-25769-16 Sắt (II) fumarat (tương đương 60mg sắt nguyên tố) 182,04mg; Acid Folic 0,4mg 182,04mg, 0,4mgViên nén bao phimViệt Nam14/11/2016Đã rút
Adrenoxyl 10mg VD-24262-16 Carbazochrom (dưới dạng Carbazochrom dihydrat) 10mgViên nénViệt Nam22/03/2016Đã rút
Paracetamol Winthrop GC-236-15 Paracetamol 500mgViên nénViệt Nam13/04/2015Đã rút
Lactacyd BB VD-21888-14 Acid lactic 0,05g/5ml; Lactoserum atomisat 0,0465g/5mlThuốc nước dùng ngoàiViệt Nam07/12/2014Đã rút

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 26 số đăng ký thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.