Fanmax 350SC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Chlorfenapyr, Chlofenapyr, Spirodiclofen , hàm lượng 350g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Đậu tương, Lúa, Lạc, Ngô để phòng trừ Sâu đục quả, Sâu cuốn lá, Rầy phấn trắng, Sâu xanh da láng, Sâu keo mùa thu.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
6852/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
18/06/2024 → 10/02/2031
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Phú Nông
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Fanmax 350SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Đậu tươngSâu đục quả250 ml/ha7 ngàyLượng nước: 400 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi tỷ lệ quả bị đục khoảng 3-5%.
LúaSâu cuốn lá0.25 lít/ha7 ngàyLượng nước phun 400-500 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 10-20 con/m2
LúaRầy phấn trắng250 ml/ha7 ngàyLượng nước 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy phấn trắng mới xuất hiện gây hại.
LạcSâu xanh da láng250 ml/ha7 ngàyLượng nước: 400 lít/ha. Phun thuốc 1 lần khi sâu tuổi 1-2 xuất hiện, mật độ 1-2 con/cây
NgôSâu keo mùa thu250 ml/ha7 ngàyLượng nước 400-500 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 1-2 con/cây

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Fanmax 350SC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Chlorfenapyr — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào Acerola99

Spirodiclofen — ADI 0 - 0,01 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Cà chua0,5
Các loại nho0,2
Các loại quả có hạt2
Các loại quả hạch0,05
Dâu tây2
Dưa chuột0,07
Dưa chuột ri0,07
Đu đủ0,03
Hạt cà phê0,03
Hoa bia khô40
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)0,3
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,05
Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento)0,2
Quả bơ0,9
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,4
Quả dạng táo0,8
Quả lý chua đen, quả lý chua đỏ, quả lý chua trắng1
Quả việt quất xanh (sim Mỹ)4
Sữa nguyên liệu0,004
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,01

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Chlorfenapyr
250g/l
IRAC 13
13 - Pyrroles/Dinitrophenols/Sulfluramid
Tách đôi phosphoryl hóa oxy
Chlofenapyr
250g/l
Spirodiclofen
100g/l
IRAC 23
23 - Tetronic and Tetramic acid derivatives
Ức chế acetyl CoA carboxylase

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ