Thuốc trị nhện đỏ trên đậu tương
Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 9 thuốc đã đăng ký trị nhện đỏ trên đậu tương. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.
Luân phiên thuốc chống kháng
Nhện đỏ rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.
| Nhóm | Cơ chế tác động | Hoạt chất thuộc nhóm |
|---|---|---|
| IRAC 6 | Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl) | Abamectin |
| IRAC 10B | Ức chế sinh trưởng nhện CHS1 | Etoxazole |
| IRAC 13 | Tách đôi phosphoryl hóa oxy | Chlorfenapyr |
| IRAC 22B | Chặn kênh natri phụ thuộc điện áp | Metaflumizone |
| IRAC 21A | Ức chế phức hợp I METI | Pyridaben |
| IRAC 20D | Ức chế phức hợp III Qo site | Bifenazate |
| IRAC 23 | Ức chế acetyl CoA carboxylase | Spirodiclofen |
| IRAC 1B | Ức chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE) | Profenofos |
| IRAC 12A | Ức chế ti thể tạo hợp chất cao năng ATP synthase | Diafenthiuron |
Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký
Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho đậu tương.
| Tên thương phẩm | Hoạt chất | Liều lượng | Cách ly | Độ độc |
|---|---|---|---|---|
| Asapyr 300SC Công ty CP BVTV Asata Hoa Kỳ | Chlorfenapyr 100g/l + Metaflumizone 200g/l | 0.3 l/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Ataflu 240SC Công ty CP BVTV Asata Hoa Kỳ | Metaflumizone | 0.6 l/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Dofengoal 50SC Công ty CP SX và TM Hà Thái. | Chlorfenapyr 10%+ Diafenthiuron 40% | 0.6 lít/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Fidasuper 210EC Công ty TNHH Thuốc BVTV Liên doanh Nhật Mỹ | Abamectin 10g/l + Profenofos 50g/l + Pyridaben 150g/l | 0.3 – 0.5 lít/ha | 14 ngày | GHS 4 |
| Himasiro 22SC Công ty TNHH Pesticide Nhật Bản | Abamectin 2% + Spirodiclofen 20% | 0.3 lít/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Kill-mite 45SC Công ty TNHH TM DV XNK Global Ecotech | Bifenazate 30% + Etoxazole 15% | 0.6 lít/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Laura 160SC Công ty TNHH TM SX Thôn Trang | Abamectin 50g/l + Etoxazole 110 g/l | 100 ml/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Mia Mite 40SC Công ty CP Mạnh Đan | Etoxazole 10% + Pyridaben 30% | 250 ml/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Vario 300SC Công ty TNHH Phú Nông | Metaflumizone 200 g/l + Chlorfenapyr 100g/l | 175 ml/ha | 7 ngày | GHS 5 |
Dùng sai bị xử phạt thế nào
Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
- Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.
