Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY HOA CÂY CẢNH. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên hoa cúc.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ:cây hoa cúc có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi nhiệt độ từ 10 - 350C, tuy nhiên nhiệt độ thích hợp nhất là từ 15 - 200C. Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C và cao hơn 350C cây sinh trưởng phát triển kém, nhiệt độ dưới 50C cây ngừng sinh trưởng, nhiệt độ cao hơn 400C cây cúc sẽ bị tổn thương sinh lý, lá cháy.
- Ẩm độ:cây hoa cúc thích hợp ẩm độ đất khoảng 70 - 80% (nếu ẩm độ trên 85% cây dễ bị nhiễm bệnh ở rễ và nghẹt rễ, sinh trưởng phát triển kém), ẩm độ không khí thích hợp khoảng 65 - 70%.
2. Độ cao và gió
- Cây hoa cúc thích hợp với nhiệt độ không khí thấp, do đó địa bàn tỉnh Lâm Đồng phù hợp trồng ở khu vực địa hình cao như Đà Lạt, Lạc Dương.
- Hoa cúc nhỏ và cao, khả năng đỗ ngã cao; tuy nhiên, thường được trồng trong nhà kính, được bố trí các giàn lưới để đỡ cây và trồng với mật độ cao nên không chịu ảnh hưởng nhiều của gió. Đối với hoa cúc trồng ngoài trời cần làm giàn và các tầng lưới để đỡ cây (vừa chống đổ ngã, vừa làm cho cành hoa thẳng).
3. Ánh sáng: cây hoa cúc là cây ngày ngắn, ưa ánh sáng trực tiếp; tuy nhiên ở mỗi thời kỳ sinh trưởng phát triển cây có yêu cầu ánh sáng khác nhau. Thời gian chiếu sáng rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng hoa; thời kỳ cây con cần ít ánh; thời kỳ chuẩn bị phân cành cần tăng thời gian chiếu sáng (trên 14 giờ) để giúp cây sinh trưởng phát triển mạnh, giúp cho thân cao, lá to, hoa nở muộn nhưng chất lượng hoa tăng.
4. Đất đai:cây hoa cúc có bộ rễ phát triển cạn, rễ chùm nên cần đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng (đất thịt nhẹ, đất pha sét, đất đỏ bazan…), thích hợp với độ pH đất từ 5,8 - 6,8.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: tại tỉnh Lâm Đồng đang trồng nhiều loại hoa cúc khác nhau, ngoài giống địa phương còn nhiều giống nhập nội khác được thị trường ưa chuộng như cúc đại đóa, kim cương, cúc vàng, cúc chùm, vạn thọ, tứ quý, C194, C191, ...
1.2. Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn:
Tuổi cây 15 - 20 ngày; chiều cao cây 8 - 14cm; đường kính cổ rễ 2,5 - 4cm; có 6 - 9 lá thật. Cây khoẻ mạnh, không bị dập, không dị hình, ngọn phát triển tốt, không nhiễm sâu bệnh.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: hoa cúc là cây ngắn ngày và nhu cầu của thị trường thường xuyên, với điều kiện tự nhiên của các xã, phường thuộc vùng cao nguyên Lâm Đồng có thể trồng hoa cúc quanh năm.
2.2.
Mật độ trồng
:
t
ùy thuộc vào mùa vụ và đặc tính giống mà bố trí mật độ trồng cho thích hợp.
-
Đối với những giống cúc đơn (chỉ để 1 bông trên cành)
:
cây cách cây 10-12cm, hàng cách hàng
14cm, mật độ 55
.000 - 60
.000 cây/
ha
.
-
Đối với những giống cúc chùm (để nhiều hoa trên cành)
: cây cách cây 10-12cm, hàng cách hàng
16cm,
mật độ 45
.000
-
50
.000 cây/
ha
.
- Đối với giống hoa cúc cao cây, tán rộng có thể trồng thưa hơn: cây cách cây 15cm, hàng cách hàng
15
, mật độ khoảng 350.000 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất:
- Cây hoa cúc không chịu được đất ngập úng, do đó đất trồng phải cao ráo tơi xốp, thoát nước tốt; đối với hoa cúc canh tác ngoài trời (không dùng nhà kính) trong mùa mưa hoặc vùng đất thấp (có độ ẩm đất cao) cần bố trí kênh mương thoát nước và làm luống cao.
- Đất được cày phơi ải từ 7-10 ngày sau mỗi vụ trồng, cày sâu 35-45 cm, bừa nhỏ mịn.
- Lên luống cao 20-25cm, rộng 100-120cm, bề mặt luống bằng phẳng; khoảng cách giữa các luống (rãnh) khoảng 20-30cm để làm lối đi lại chăm sóc, thu hoạch và để thoát nước tốt. Tưới ẩm đều trước khi trồng cây.
2.4. Kỹ thuật trồng:
- Dùng dụng cụ hoặc tay móc hố nhỏ với kích thước tương đương với bầu rễ cây giống, sau đó đặt cây giống vào lỗ, giữ cho cây thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) và nén nhẹ đất xung quanh gốc (lấp đất bằng mặt bầu hoặc 2/3 bầu là thích hợp; nếu trồng quá nông thì cây sẽ bị ngã đổ, nếu trồng quá sâu thì cây sẽ bị nghẹt rễ, khó phát triển.
- Nên trồng cây vào sáng sớm, chiều mát hoặc vào những ngày nắng nhẹ; sau đó tưới ẩm, ngày tưới 1 - 2 lần tùy vào thời tiết. Sau trồng khoảng 5 ngày kiểm tra trồng dặm những cây bị chết, cây yếu.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Cách 1: Bón thông thường
* Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
- Phân chuồng hoai: 40 - 50 tấn hoặc phân hữu cơ vi sinh: 2.000 - 3.000 kg (có thể sử dụng phân trùn quế hoặc bounceback, Dynamic…);vôi bột nông nghiệp:700 - 1.000 kg (tùy theo pH của đất); Trichoderma 10 kg (tùy điều kiện đầu tư).
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 250kg N - 150kg P2O5 - 220kg K2O.
Tương đương: 544kg Ure + 1.000kg Super lân + 367kg KCl.
* Cách bón
Bảng 1. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)
Loại phân | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | |||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | ||
Phân chuồng (phân hữu cơ vi sinh) | 100 | - | - | - | - |
Vôi | 100 | - | - | - | - |
Urê | 25 | 15 | 20 | 20 | 20 |
Lân super | 50 | 15 | 15 | 10 | 10 |
KCl | 25 | 15 | 20 | 20 | 20 |
Cách bón:
- Bón lót:
+ Bón toàn bộ vôi bột vào thời điểm cày ải đất.
+ Tại thời điểm làm đất trước khi trồng (lúc làm luống): bón rải đều phân lên luống và đảo đều vào lớp đất mặt.
- Bón thúc:
+ Lần 1: thời điểm 10 - 15 ngày sau trồng.
+ Lần 2: thời điểm30 - 35 ngày sau trồng.
+ Lần 3: thời điểm45 - 50 ngày sau trồng.
+ Lần 4: thời điểm65 - 70 ngày sau trồng.
Trộn đều phân và bón rải đều lên mặt luống; bón xong tưới nhẹ nước để làm tan phân vào lớp đất mặt và rửa hết phân bón dính trên lá, đọt.
Lưu ý:Nên bón phân vào sáng sớm hoặc chiều mát (không bón phân lúc thời tiết nắng nóng, không để phân rơi dính vào đọt, lá).
Ngoài ra trong quá trình canh tác có thể bổ sung thêm một số loại phân bón qua lá, tùy thuộc vào tình hình sinh trưởng của cây (có thể sử dụng rong biển, Protifer, bud booster, super humic, caltrac, bortrac…).
b) Bón phân qua hệ thống tưới tự động
* Đối với cây từ 2 đến 6 tuần tuổi: Hỗn hợp A và B được tưới riêng biệt (cách nhau 6-7 ngày):
- Hỗn hợp A (5.000 lít hỗn hợp/1 ha):Ca(NO3)2: 24gr/l và KNO3:20gr/l
- Hỗn hợp B (5.000 lít hỗn hợp/1 ha):MAP: 16gr/l và MgSO4: 16gr/l
* Đối với cây trên 6 tuần tuổi (7 ngày tưới/lần)
- Hỗn hợp A (2.500 lít hỗn hợp/1 ha): Ca(NO3)2: 24gr/l và KNO3:10gr/l
- Hỗn hợp B (2.500 lít hỗn hợp/1 ha):MKP: 20gr/l và MgSO4: 16gr/l
Phương pháp tưới: Phân pha đúng nồng độ liều lượng và được khuấy trộn đều cho đến khi toàn bộ lượng phân được hòa tan. Tưới phân vào sáng sớm (nếu tưới trễ, nắng nóng sẽ làm cháy lá hoặc tạo ẩm độ cao vào chiều, tối dễ tạo điều kiện nấm bệnh phát triển).
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ
- Cây hoa cúc thường trồng với mật độ khá cao, thời gian sinh trưởng ngắn nên áp lực cỏ dại không lớn; chủ yếu làm cỏ nhiều vào giai đoạn cây con và tại rảnh, xung quanh vườn.
- Sau trồng 10 - 15 ngày tiến hành làm sạch cỏ dại, xới đất phá váng vun gốc tạo thông thoáng vườn, kết hợp bón thúc phân lần 1. Các đợt tiếp theo tùy theo tình hình cỏ dại trên vườn để làm, nhổ bỏ cây dại mọc xen, tranh chấp dinh dưỡng với cây hoa, tạo vườn thông thoáng hạn chế sâu bệnh và để cây phát triển; không nên sử dụng thuốc trừ cỏ trên vườn trồng, không nên dùng cuốc để làm cỏ (sẽ làm ảnh hưởng đến rễ và lá).
b) Tưới nước
Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày. Lượng nước tưới và số lần tưới phụ thuộc vào thời tiết và độ ẩm đất; giai đoạn sau trồng đảm bảo độ ẩm duy trì mức 70-80%; giai đoạn cây đã bén rễ hồi xanh, phát triển tốt thì độ ẩm khoảng 60 - 70%.
- Đối với cây mới trồng: Do cây còn nhỏ, cần cung cấp đủ ẩm thường xuyên để cây phục hồi và phát triển rễ được tốt nên có thể tưới 2 lần/ngày (sáng sớm và chiều mát), mỗi lần tưới khoảng 50 - 70m3 nước/ha.
- Đối với cây lớn và giai đoạn sau ngắt điện: hạn chế tưới nước trên bề mặt lá, nụ, hoa nhằm giảm độ ẩm, hạn chế bệnh hại; mỗi lần tưới khoảng 70- 80m3/ha.
c)Tỉanụ
-Đối với hoa cúc chùm:tiến hành ngắt nụ chính để tập trung dinh dưỡng nuôi các nụ nhánh (tùy giống, có thể để lại 4 - 6 nụ nhánh), ngắt nụ kịp thời sẽ làm hoa nở đồng đều hơn, mật độ phân nhánh cũng tốt hơn. Từ lúc ngắt điện đến lúc ngắt nụ khoảng 4 - 5 tuần.
- Đối với hoa đơn (01 hoa/cây): ngắt bỏ các nụ phụ, để lại 1 nụ chính; cần ngắt nụ kịp thời để tập trung dinh dưỡng, tạo không gian để nụ chính phát triển, hạn chế sâu bệnh hại và tránh cổ bông hoa bị cong.
d) Làm giàn
Tùy theo giống, chiều cao cây và tốc độ gió để xác định thời gian làm giàn và số lượng, khoảng cách các tầng lưới cho phù hợp.
Trên mỗi luống cắm cố định 4 cọc chính (2 cọc đầu luống và 2 cọc cuối luống), tùy theo độ dài của luống để bố trí các cặp cọc ở giữa để đỡ lưới (3 - 4m/cặp). Cọc được cắm sâu xuống đất 30 - 40cm để tránh ngã đổ.
Khi cây cao khoảng 25 - 30cm bắt đầu giăng lưới đầu tiên; sau mỗi đợt giăng lưới cần chỉnh sửa cây vào các mắt lưới đảm bảo cho cây thẳng đứng.
đ) Chiếu sáng bổ sung (điều khiển quang chu kỳ)
Việc chiếu sáng bổ sung vào ban đêm cho hoa cúc có tác dụng làm tăng chiều cao cây, tăng tỷ lệ nở hoa, hoa to, độ bền dài và nở đúng thời điểm mong muốn.
- Thời gian chiếu sáng bổ sung dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính của từng giống, từng mùa vụ. Thời gian chiếu sáng bổ sung khoảng từ 20 đến 30 ngày vào ban đêm (mỗi đêm chiếu khoảng 4 đến 5 giờ). Tùy thuộc vào tiêu chuẩn chiều cao của cành hoa, người sản xuất có thể ngắt điện khi cây cao từ 30 - 45cm.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng: khoảng cách từ mặt đất đến đèn khoảng 1,5 - 2,5m; sử dụng bóng đèn Led 9W mật độ khoảng 1.000 bóng/ha.
3.Phòng trừ sâu bệnh
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
Để phòng trừ sâu, bệnh hại cây hoa cúc cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), gồm:
a) Biện pháp canh tác: sử dụng giống sạch bệnh; làm đất kỹ, thu gom, tiêu hủy tàn dư thực vật vụ trước; xử lý đất; mật độ trồng thích hợp, trồng đúng thời vụ; quản lý cỏ dại hợp lý; tưới, tiêu nước hợp lý; bón phân đầy đủ, cân đối.
b) Biện pháp cơ giới, vật lý: sử dụng bẫy, bả dẫn dụ, bắt sâu trưởng thành; nhổ bỏ những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây nhiễm.
c) Biện pháp sinh học: bảo vệ thiên địch và sinh vật có ích trên đồng ruộng để khống chế sinh vật gây hại; sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu, bệnh.
d) Biện pháp hóa học:khi sâu bệnh phát sinh, gây hại đến ngưỡng thì tiến hành sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ. Dùng các thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam hoặc tham khảo sử dụng các thuốc phòng, trừ sâu bệnh hại trên cây trồng khác; ưu tiên sử dụng các thuốc an toàn, thuốc có nguồn gốc sinh học; áp dụng theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly.
3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ
a)Bọ trĩ (Frankliniella sp.)
- Đặc điểm gây hại: Bọ trĩ chích hút nhựa ở phần lá non, chồi và hoa của cây; làm biến dạng lá tạo nên những vết sẹo trên lá có dạng như vết bỏng dẫn đến giảm khả năng quang hợp của cây, khiến cây bị còi cọc không phát triển được, làm giá trị thẩm mỹ và hoa không đạt chất lượng.Bọ trĩ còn là môi giới truyền bệnh virus cho cây.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; sử dụng lưới côn trùng để ngăn cản sự xâm nhiễm bọ trĩ từ bên ngoài vào; dùng bẫy côn trùng như bẫy dính màu vàng để hạn chế sự phát triển của bọ trĩ).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Econeem Plus 1EC (Azadirachtin (min 15%)), Oshin 100SL (Dinotefuran (min 89%)), Gladius 10SC (Flometoquin (min 94%)), Ace focamid 50WG (Flonicamid (min 96%)), Cedar 100EC (Lufenuron (min 96%)), NBChestop 50WG (Pymetrozine (min 95%)), Fist 500WP (Tebufenpyrad 250g/kg (min 98%) + Thiamethoxam 250g/kg)), Dop 25WG (Thiamethoxam (min 95%)) đăng ký phòng trừ bọ trĩ hại cây hoa cúc; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
b) Nhện đỏ (Tetranychus urticae)
- Đặc điểm gây hại: Nhện chích hút dinh dưỡng của lá làm cho lá bị rộp, biến dạng dẫn đến sự quang hợp của lá bị giảm sút, lá có thể bị vàng rụng, làm giảm giá trị thẩm mỹ và năng suất hoa; trong quá trình chích hút có thể chúng sẽ tiết ra độc tố gây hại cây trồng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; hạn chế tối đa việc đi lại giữa nơi có nhện và nơi không có để tránh sự lây lan; sử dụng nhện ăn mồi Phytoseiulus persimilis để kiểm soát nhện đỏ rất hiệu quả trên nhiều loại cây trồng trong nhà kính và trồng ngoài trời).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Buti 43SC(Bifenazate (min 95%)), Aki-Verati 500WP (Fenbutatin oxide (min 95%)), Kobisuper 1SL (Matrine (dịch chiết từ cây khổ sâm) (min 98%)), Brinka 240SC (Spirodiclofen (min 98%)), Ecudor 22.4SC (Spirotetramat (min 96%))đăng ký phòng trừ nhện đỏ hại cây hoa cúc; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
c) Ruồi đục lá (Liriomyza sp.)
- Đặc điểm gây hại: Ruồi cái chích hút trên lá tạo thành những chấm nhỏ hình tròn (lỗ hút dịch) hay oval (lỗ đẻ trứng), làm lá bị tổn thương có thể tạo điều kiện cho các yếu tố gây bệnh phát triển; tại những lỗ hình oval, khi trứng nở thành ấu trùng thì chúng bắt đầu di chuyển và ăn phần thịt bên trong biểu bì lá, làm lá bị tổn thương, giảm giá trị thẩm mỹ và khả năng quang hợp dẫn đến lá bị vàng úa, rụng sớm và ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hoa.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng;sử dụng lưới côn trùng để ngăn cản sự xâm nhiễm từ bên ngoài vào ruộng; sử dụng bẫy dính màu vàng để diệt trưởng thành.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Bạch Hổ 150SC(Chlorfenapyr 100g/l + Emamectin benzoate 50g/l) đăng ký phòng trừ dòi đục lá hại cây hoa cúc.
d)Các loài Rệp hại hoa cúc (Myzus percicae, Coloradoa rufomaculata, Pleotrichophorus chrysanthemi, Macrosiphoniella sanborni)
- Đặc điểm gây hại: Rệp chích hút nhựa cây làm lá bị méo, đặc biệt nó thải ra dịch ngọt, dịch ngọt là môi trường thích hợp cho nấm muội đen phát triển, làm cản trở quá trình quang hợp và thoát hơi nước của lá dẫn đến lá bị vàng úa, cây bị còi cọc, giảm năng suất cây trồng.Rầy còn là nhân tố truyền virus gây hại cây.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; nhổ cỏ, xử lý rác thải đồng ruộng để tiêu diệt nơi ẩn nấp của rầy; dùng lưới chắn côn trùng ngăn chặn sự di chuyển của rầy từ bên ngoài vào ruộng).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Sherzol 205 EC(Cypermethrin 30 g/l + Phosalone 175 g/l), Comda 250EC (Emamectin benzoate 5 g/l + Petroleum spray oil 245g/l), Biorepel 10SL (Garlic juice)đăng ký phòng trừ rệp hại cây hoa cúc; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
đ)Sâu khoang (Spodoptera liturafabricius)
- Đặc điểm gây hại: Sâu gây hại trong suốt vụ;sâu non thường gây hại mặt dưới của lá, sâu lớn gây hại hầu hết trên lá, chúng ăn lá, thân non, hoa làm tổn hại rất lớn đến chất lượng sản phẩm, chất thải do sâu bài tiết trên hoa, lá làm giảm giá trị sản phẩm hoa.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; sử dụng lưới ngăn sự xâm nhập của côn trùng vào ruộng).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Sherzol 205 EC (Cypermethrin 30 g/l + Phosalone 175 g/l) đăng ký phòng trừ sâu ăn lá hại cây hoa cúc.
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a)Bệnh rỉ sắt (Puccinia sp.)
- Triệu chứng gây bệnh:Bệnh do nấmPuccinia sp. gây ra; bệnh phát triển trong điều kiện ẩm độ cao, nhiệt độ thích hợp 18-210C; tại thời điểm giao mùa hoặc thời tiết ban đêm khi độ ẩm cao, nhiệt độ thấp là điều kiện thuận lợi để nấm phát triển.
Vết rỉ sắt làm cho mặt trên lá hơi lõm vào có màu xanh nhạt, còn mặt dưới của lá hình thành những nốt mụn (mụn cóc) xếp chồng lên nhau theo những vòng tròn đồng tâm; ban đầu những nốt mụn màu trắng rồi chuyển sang màu vàng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; chọn những giống kháng bệnh, cây con sạch bệnh; trồng đúng mật độ theo từng giống và từng mùa; ngắt lá bệnh và thu gom kịp thời; không nên tưới nước vào buổi chiều; cần kiểm soát tốt nhiệt độ, độ ẩm phù hợp để hạn chế nấm bệnh, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Oxystar 250SC (Azoxystrobin (min 93%)), Eminent excell 180SC (Azoxystrobin 100 g/l + Tetraconazole 80 g/l), 2S Sea & See 12WP, 12SL (Chitosan 2% + Oligo-Alginate 10%), Oticin 47.5WP (Copper Hydroxide 22.9% + Copper Oxychloride 24.6%),Maktin gold 27.8EC (Difenoconazole 13.9% + Propiconazole 13.9%), Sumi-Eight 12.5 WP (Diniconazole (min 94%)), Vadisanam 50WG (Kresoxim-methyl (min 95%)), Dipomate 80 WP (Mancozeb (min 85%)), Rhett 60WG (Metiram 55% (550g/kg) + Pyraclostrobin 5% (50g/kg)), Tutola 2.0SL (Oligosaccharins), Natrobin 750WG(Tebuconazole 500g/kg (50%) + Trifloxystrobin 250g/kg (25%)), Domark 40 ME (Tetraconazole (min 94%))đăng ký phòng trừ bệnh rỉ sắt hại cây hoa cúc; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
b)Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra, là loại nấm có sẵn trong đất; bệnh xuất hiện ở cả cây con và cây trưởng thành; thường xuất hiện khi cây bị dư nước hay trong điều kiện nóng ẩm; cây héo rũ và chết khi bị nhiễm bệnh nặng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng;sát trùng kỹ dụng cụ, tiêu huỷ cây nhiễm bệnh và cách ly khu vực nhiễm bệnh; sử dụng nguồn nước tưới sạch bệnh; kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và tạo sự thông thoáng trong vườn, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Teb 270WP (Pencycuron 150g/kg + Tebuconazole 120g/kg) đăng ký phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cây hoa cúc. Ngoài ra, có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất:chế phẩm sinh học Trichoderma sp, Azoxystrobin (min 93%), Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l, Chitosan, Chlorothalonil (min 98%) ...để phòng trừ.
c)Bệnh mốc xám (Botrytis cineraria)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh do nấm Botrytis cinerea gây ra. Nấm này thường dễ lây ở những cây yếu và ở những nơi tế bào bị thương; đầu tiên xuất hiện những chấm màu nâu khi nấm phát triển thì những tế bào bị nấm tấn công sẽ thối nhũn; nấm thường phát triển trên lá, thân, hoa. Chúng làm hoại tử và thối nhũn tế bào dẫn tới lá bị rụng sớm, cây bị còi cọc, giảm chất lượng, năng suất cây trồng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng;sát trùng kỹ dụng cụ, tiêu hủy cây nhiễm bệnh và cách ly khu vực nhiễm bệnh; sử dụng nguồn nước tưới sạch bệnh; kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và tạo sự thông thoáng trong vườn, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: Có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Mancozeb (min 85%), Acrylic acid 4% (40g/l) + Carvacrol 1% (10g/l), Anacardic acid, Bacillus subtilis, Boscalid (min 96%)... để phòng trừ.
d)Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh do nấm Fusarium oxysporum gây ra; triệu chứng của bệnh này giống bệnh héo xanh (nấm có sợi tơ hồng) nhưng ban đầu,bộ lá bị héo một bên trước, lá chuyển sang màu vàng sang màu nâu nhạt,cây còi cọc.Bệnh này dễ phát hiện ở giai đoạn đầu, khi cắt thân hoa có màu nâu,đen một bên thân.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; xử lý đất để diệt mầm mống bệnh trước khi trồng, cải tạo đất tơi xốp,tạo điều kiện cho rễ phát triển tối ưu; không tưới nước lúc trời nắng nóng, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Hymethazol 30SL (Hymexazol (min 98%)), Basamid Granular 97MG (Dazomet (min 98%))đăng ký phòng trừ bệnh héo vàng hại cây hoa cúc.
đ)Bệnh phấn trắng(Oidium chrysanthemi)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh do nấm Oidium chrysanthemigây ra; nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 20-250C.Vết bệnh dạng bột phấn trắng xám, hình bất định; mặt dưới lá chỗ vết bệnh chuyển sang màu vàng nhạt. Bệnh làm lá vàng, khô héo và rụng sớm, nụ thối, hoa nhỏ không nở hoặc nở lệch về một bên. Bệnh thường lan từ lá gốc lên phía trên.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng;bón phân cân đối, chú ý bón đầy đủ Kali; ngắt bỏ lá bị bệnh hoặc nhổ tiêu hủy cây bị bệnh nặng không có khả năng phục hồi, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Map super 300 EC (Difenoconazole 150g/l + Propiconazole 150g/l),Laba 20WP (Kasugamycin (min 70%))đăng ký phòng trừ bệnh phấn trắng hại cây hoa cúc.
e)Tuyến trùng (Aphelenchoides ritzemabosi)
- Triệu chứng gây bệnh: Triệu chứng bệnh thể hiện chủ yếu trên lá, một số trường hợp gây hại chồi và hoa; lá bị bệnh biến màu, đồng thời xuất hiện các đốm vàng nhạt hoặc vàng nâu phân biệt rõ rệt với gân lá; đốm bệnh lớn dần làm lá xoăn và khô héo; chồi và hoa bị bệnh cũng biến dạng xoăn lại và héo.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng;dung giống sạch bệnh; xử lý tuyến trùng trong đất trước khi trồng; bón phân cân đối để cây phát triển tốt, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Tramy 2 SL (Chitosan), Geno 2005 2 SL (Cytokinin (Zeatin) (min 99%))đăng ký phòng trừ bệnh do tuyến trùng hại cây hoa cúc.
g)Bệnh héo xanh (Erwinia chrysanthemi)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh do vi khuẩn Erwinia chrysanthemigây ra. Triệu chứng đầu tiên là một phần của cây sẽ bị héo rũ, có thể một hoặc hai nhánh héo trước sau đó toàn bộ cây sẽ bị héo gục và chết. Khi gặp điều kiện thuận lợi, toàn bộ phần bó mạch của thân cây sẽ bị mất màu chuyển sang màu nâu đậm.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; sát trùng kỹ dụng cụ, tiêu huỷ cây nhiễm bệnh và cách ly khu vực nhiễm bệnh; sử dụng nguồn nước tưới sạch bệnh; dùng giống kháng bệnh, luân canh cây trồng…).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Biobac WP (Bacillus subtilis), Starner 20WP (Oxolinic acid (min 93%)), Limousine 3WP(Zhongshengmycin (min 95%)) đăng ký phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại cây hoa cúc; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
Cây hoa cúc là loại cây ngắn ngày, tùy theo đặc tính của từng giống, mùa vụ, số giờ chiếu sáng trên ngày, thời gian sinh trưởng của cây cúc từ 10 - 12 tuần, từ lúc ngắt nụ đến khi thu hoạch khoảng 20-25 ngày.Cây thẳng, đối với hoa chùm tối thiểu có 4 nụ cùng độ nở. Đối với hoa chuẩn độ nở phải đạt 50 - 60%.
Nên thu hoạch vào thời điểm khí hậu mát mẻ (sang sớm, chiều mát, trời râm mát) để tránh làm bông hoa mất nước, héo. Dùng kéo sắc để thu hoạch, vết cắt phẳng, không làm dập nát gốc; độ dài bông tùy theo giống.
2. Sơ chế, đóng gói
Tùy theo nhu cầu của thị trường tiêu chuẩn phân loại khác nhau. Thông thường tiêu chuẩn phân loại 05cành/bó hoặc 10 cành /bó; chiều dài cành khoảng 70cm (tùy theo giống và yêu cầu của thị trường). Loại bỏ các lá già, lá bị sâu, bệnh và lá ở sát gốc (khoảng 20-25 cm dưới gốc); sau đó đóng gói vào túi nilon hoặc túi giấy tùy theo nhu cầu của thị trường.
3. Bảo quản
- Trong quá trình thu hoạch cần tập kết hoa ở nơi râm mát; thu hoạch xong cần đưa ngay về kho (có thể ngâm hoa trong xô nước sạch, độ cao nước 10cm tính từ đáy xô) sau đó sơ chế, đóng gói và tiêu thụ hoặc đưa vào kho bảo quản.
- Có thể dùng thuốc bảo quản sau thu hoạch để tăng tuổi thọ của hoa, làm cho hoa nở tươi lâu hơn.
- Hoa cúc được trữ lạnh trong khoảng 2 - 5 ngày là tối đa, càng để lâu trong lạnh hoa sẽ giảm chất lượng.