Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa lay ơn

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Dịch hạiSố thuốc đã đăng ký
Bọ trĩ1

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây hoa lay ơntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ

- Nhiệt độ: Cây hoa lay ơn ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp 15 - 27oC. Nhiệt độ cao, cây sinh trưởng kém chất lượng hoa thấp, tỷ lệ sâu bệnh hại cao.

- Ẩm độ: Ẩm độ đất thích hợp cho cây hoa lay ơn sinh trưởng phát triển khoảng 70%. Ở giai đoạn phân hoá mầm hoa cây cần độ ẩm đất đạt 75 - 80%.

2. Ánh sáng: Cây hoa lay ơn là cây ưa sáng, ánh sáng yếu cây dễ bị vóng, hoa nhỏ, tỷ lệ hoa mù cao. Cường độ ánh sáng thích hợp 20.000-25.000 lux.

3. Đất đai: Đất thích hợp cho cây hoa lay ơn là loại đất thịt nhẹ, độ pH từ 6 - 7. Cây hoa lay ơn rất mẫn cảm với kim loại nặng đặc biệt là hàm lượng chì cao.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống:Các giống lay ơn trồng phù hợp ở điều kiện Lâm Đồng: Song sắc, Đỏ tai vuông, Vàng lưỡi hổ và một số giống có nguồn gốc nhập nội từ Hà Lan, Pháp như: Đỏ 09, Chinon, Đỏ cẩm, Internet, Amsterdam, … Các giống trên có thời gian sinh trưởng từ 65 - 75 ngày (từ lúc trồng đến thu hoạch hoa), cao cây từ 120 - 150cm, số lượng hoa/cây đạt từ 12 - 16 hoa.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Chọn củ giống đồng đều về kích thước và màu sắc, mầm và rễ đều, khỏe, sạch bệnh đặc biệt là bệnh do virus và không bị sứt sẹo. Chỉ sử dụng củ loại 1 và loại 2 (size lớn và trung bình) để sản xuất hoa thương phẩm. Lượng củ giống cần để trồng cho 01 ha khoảng 1,8 - 2,2 tấn tùy vào size củ giống.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng:

Với điều kiện tự nhiên tại Lâm Đồng, hoa lay ơn có thể trồng được quanh năm, tuy nhiên khi trồng luân canh trên đất lúa kém hiệu quả thì thời vụ gieo trồng trong năm cụ thể như sau:

- Vụ Đông Xuân: Trồng hoa lay ơn trong khoảng thời gian từ cuối tháng 10 đến giữa tháng 11 dương lịch.

- Vụ Hè Thu: Gieo trồng lúa hoặc cây rau màu trong khoảng thời gian từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 3 dương lịch.

- Vụ Mùa: Gieo trồng lúa, thời gian xuống giống từ tháng 6 - 7 dương lịch.

Lưu ý: Không nên trồng hoa lay ơn liên tiếp hai vụ trên một chân ruộng, nếu vụ này đã trồng hoa lay ơn thì vụ sau nên luân canh với lúa hoặc cây trồng khác.

2.2.Mật độ trồng:

Tùy thuộc vào kích cỡ củ và loại giống mà trồng với mật độ từ 250.000 - 300.000 củ/ha; khoảng cách: hàng cách hàng 20 - 22cm và cây cách cây 15cm.

2.3. Chuẩn bị đất

- Chọn đất ở những chân ruộng là đất thịt nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt, pH = 6,0 - 6,5 là thích hợp nhất;

- Đất được làm sạch cỏ dại và tàn dư thực vật của vụ trước;

- Đất được cày sâu 30 - 40cm, phơi ải khoảng 7 ngày và cày lại cho tơi xốp. Nên kết hợp rãi vôi trong quá trình làm đất để nâng cao độ pH và diệt trừ một số mầm bệnh. Xử lý tuyến trùng, nấm hại trong đất trước khi trồng 7 - 10 ngày bằng các loại thuốc được đăng ký trong danh muc.

2.4. Kỹ thuật trồng:

- Lên luống cao 15 - 20cm, bề mặt luống rộng 1,0 - 1,1m, bề mặt luống phải bằng phẳng; rãnh giữa hai luống rộng 25 - 30cm để thuận tiện cho việc đi lại, chăm sóc và thu hoạch;

- Rạch hàng: Rạch hàng theo chiều ngang của luống, độ sâu của hàng khoảng 7 - 10cm, các hàng cách nhau 20 - 22cm;

- Xử lý củ giống trước khi trồng:

+ Củ giống cần được xử lý lạnh ở nhiệt độ 2 - 40C trong 2 tháng (để trong kho lạnh) và sau đó để ở nhiệt độ thường (25 - 270C) trong 2 tháng trước khi trồng nhằm đảm bảo cho củ nảy mầm và phát triển tốt.

+ Ngâm củ khoảng 10 - 15 phút trong dung dịch nước thuốc có hoạt chất Iprodione(Rovral 50WP), Mancozeb(Annong Manco 80WP)với nồng độ 2%, sau đó vớt củ ra để trong mát cho khô trước khi đem trồng.

- Cách trồng

Đặt củ trong các rãnh đã rạch trước, đặt ngay ngắn đáy củ tiếp xúc với mặt đất, mầm hướng lên phía trên giúp cho mầm củ phát triển tốt và thẳng. Sau khi đặt củ lấp một lớp đất mặt dày khoảng 2,0 - 2,5cm phủ kín củ, lấp đất cẩn thận tránh làm củ bị nghiêng ngã và gãy mầm, tưới ẩm đều đất ngay sau khi trồng.

Tủ mặt luống: Nếu có điều kiện sau khi trồng xong nên tiến hành rải một lớp rơm hoặc trấu lên bề mặt luống nhằm giữ độ ẩm và hạn chế cỏ dại phát triển.

- Trồng dặm: Sau trồng khoảng một tuần mầm cây mọc lên khỏi mặt đất tiến hành kiểm tra toàn bộ ruộng hoa nếu thấy củ không mọc mầm cần tiến hành trồng dặm để đảm bảo mật độ.

- Chỉnh mầm cho cây hoa lay ơn: Kiểm tra ruộng hoa nếu thấy mầm bị nghiêng cần nhanh chóng chỉnh mầm. Chỉnh mầm sớm để không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây hoa sau này.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân chuồng hoai: 20 - 30 m3; phân hữu cơ vi sinh: 500kg, Vôi bột: 400 - 600kg.

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 235kg N - 295kg P2O5 -180kg K2Otương đương: 150kg Ure, 1000kg Super lân, 600kg NPK (20-20-15), 300kg NPK 15-5-20, 50kg kali, và 100kg Magiê sulphat.

b) Cách bón

Bảng:Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1

(10 - 12 NST)

Lần 2

(17 – 19 NST)

Lần 3

(25 27NST)

Lần 4

(43 45NST)

Lần 5 (55NST)

Phân chuồng

100

-

-

-

-

-

Hữu cơ vi sinh

100

-

-

-

-

-

Vôi

100

-

-

-

-

-

Urê

-

-

-

-

-

100

Kali

-

-

-

-

-

100

Super lân

100

-

-

-

-

-

Magiê sulphat

100

-

-

-

-

-

NPK 20-20-15

-

25

25

50

-

-

NPK 15-5-20

-

-

-

-

100

-

Cách bón:

- Vôi: Rải đều trên ruộng kết hợp trong quá trình làm đất.

- Bón lót: Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng hoai: 20-30m3; phân hữu cơ vi sinh: 500kg, Vôi bột:400 - 600kg.

- Bón thúc: Bón thúc 5 lần

+ Bón thúc lần 1: khi cây lên khỏi mặt đất (1 lá) bón 150 kg NPK 20 – 20 - 15

+ Bón thúc lần 2: khi cây phát triển được 2 – 3 lá bón 150 kg NPK 20 – 20 - 15

+ Bón thúc lần 3: khi cây phát triển được 3 – 4 lá bón 300 kg NPK 20 – 20 - 15

+ Bón thúc lần 4: khi cây phát triển được 6 – 7 lá bón 300 kg NPK 15 – 5 - 20

+ Bón thúc lần 5: khi cây bắt đầu trổ đòng bón 150 kg ure + 50 kg kali super lân

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ: Thường xuyên làm cỏ trên ruộng hoa. Khi làm cỏ, vun xới tránh làm tổn thương rễ, đứt rễ. Vét rãnh trong ruộng hoa ở những khu vực áp dụng phương pháp tưới rãnh để nước lưu thông dễ dàng, thấm đều vào luống và thoát nước tốt trong trường hợp gặp mưa.

b) Tưới nước

- Nhu cầu nước của cây hoa lay ơn:

+ Lay ơn là cây không chịu được hạn. Đất quá khô bộ rễ phát triển chậm, chất dinh dưỡng khó hòa tan nên khả năng cây hút chất dinh dưỡng gặp khó khăn nên cây sinh trưởng chậm, còi cọc, phân hóa nụ hoa sớm, tỷ lệ nghẽn cao.

+ Để đảm bảo sinh trưởng và phát triển cây hoa lay ơn cần phải cung cấp nước đầy đủ và duy trì độ ẩm đất khoảng 70%. Tuy nhiên, lượng nước tưới không phải rải đều trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây mà mỗi giai đoạn phát triển có nhu cầu về nước khác nhau. Ở giai đoạn phân hoá mầm hoa cần tăng cường lượng nước tưới để độ ẩm đất đạt 75 - 80%

+ Ngược lại đất quá ẩm củ dễ bị thối, cây lỏng gốc cây phát triển yếu làm cho thân lá mềm yếu, tỷ lệ hoa thui sẽ tăng lên.

- Thời điểm tưới nước:

+ Thường sau khi trồng cần tiến hành tưới nước ngay.

+ Sau đó định kỳ tưới 1 - 2 ngày/lần tùy vào điều kiện thời tiết, những ngày nắng nóng có thể tưới 2 lần/ngày.

+ Tưới vào 8 - 10 giờ sáng hoặc 3 - 4 giờ chiều trong ngày.

- Phương pháp tưới nước: Khi tưới cho hoa, thời điểm tưới thích hợp vào khoảng 7 – 9 giờ sáng, tưới vào thời điểm này sẽ làm cho đất hạn chế độ ẩm trong đêm, do đó ít phát sinh bệnh hại trên cây hoa đang phát triển. Nếu cây khô hạn sinh trưởng yếu dẫn đến chất lượng hoa giảm do vậy phải thường xuyên giữ ẩm ở độ ẩm đất 70-75%, thường cứ 2-3 ngày tưới một lần.

c) Vun xới

- Lần 1 (Khi cây có 2 - 3 lá): Dùng cuốc xới nhẹ mặt luống, độ sâu xới đất từ 2 - 3cm, cách gốc từ 4 - 5cm kết hợp bón phân thúc và vun đất vào gốc cây hoa.

- Lần 2 (Khi cây 4 - 5 lá): Dùng cuốc xới mặt luống, độ sâu xới đất từ 2 - 3cm, cách gốc từ 5 - 7cm, xới đợt 2 không nên xới sâu để tránh chạm rễ (do đặc điểm rễ hoa lay ơn ăn ngang). Vun cao hơn đợt 1 để chống đổ ngã.

d)Tỉa mầm

- Sau trồng 7 - 10 ngày mầm cây hoa mọc khỏi mặt đất. Thường một củ có một mầm nhưng cũng có củ có 2 - 3 mầm. Những củ có 2 - 3 mầm cần tỉa bỏ mầm phụ chỉ để lại một mầm chính giúp cây phát triển tốt, tập trung dinh dưỡng nuôi hoa.

- Sau trồng 20 - 25 ngày tiến hành tỉa bỏ mầm phụ. Khi tỉa một tay ấn chặt gốc, một tay tỉa mầm, không để long gốc cây hoa lay ơn.

đ)Chống đổ cho cây hoa lay ơn

- Mục đích:

+ Phẩm chất hoa lay ơn do màu sắc, độ dài và độ cứng thẳng của cành quyết định.

+ Đối với các giống hoa sinh trưởng mạnh, cây cao và trồng ở nhũng vùng nhiều gió ở vụ Đông Xuân, làm cây nghiêng ngã dễ đỗ, do đó phải chống đổ cho cây hoa lay ơn vào giai đoạn cây lớn chuẩn bị trổ hoa.

- Biện pháp để chống đổ cho hoa lay ơn:

+ Vun cao gốc, vun làm nhiều lần khi cây có 2, 4, 6 lá

+ Dùng cọc tre hoặc gỗ cắm cách gốc 5 - 6cm, sau đó buộc cố định cây khi cây có 5 - 7 lá.

+ Dùng cọc cắm hai đầu rãnh luống sau đó dùng dây đan chằng các cây.

+ Dùng lưới nilông có kích thước mắt 20 x 20cm căng trên hàng, luồn qua các cây để giữ cố định cây.

e) Tủ gốc giữ ẩm hoặc phủ nilon

- Mục đích:

+ Giữ ẩm cho đất giúp cây không bị khô hạn, đặc biệt giai đoạn đầu sau trồng và khi bước vào giai đoạn ra hoa.

+ Hạn chế cỏ dại giúp giảm cạnh tranh dinh dưỡng

+ Điều hòa nhiệt độ đất giữ đất mát khi nắng nóng, ấm hơn khi lạnh.

+ Hạn chế rửa trôi phân bón khi mưa nhiều

- Rơm rạ, trấu, cỏ khô: Phủ quanh gốc dày khoảng 3 – 5 cm, cách gốc 3 – 5 cm để tránh úng và thối củ.

- Màng phủ nilon:

+ Trải màng phủ lên luống trước khi trồng, căng phẳng, ép chặt mép luống.

+ Đục lỗ trồng theo hàng (Khoảng cách theo tiêu chuẩn trồng lay ơn: 20 – 25 cm/cây, 30 – 35 cm/hàng).

+ Trồng củ vào lỗ, lấp đất vừa phải.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM.

a) Biện pháp canh tác kỹ thuật:

- Vệ sinh đồng ruộng, chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, giống có nguồn gốc. Cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, luân canh cây trồng khác họ. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh, chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây.

- Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.

b) Biện pháp sinh học: Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.Bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…

c) Biện pháp vật lý: Sử dụng bẫy màu vàng, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng.

d) Biện pháp hóa học:

- Khi sử dụng thuốc phải thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết.

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a) Sâu xám (Agrotis ipsilon)

Đặc điểm gây hại: Sâu mới nở gặm biểu bì lá, sâu tuổi lớn cắn đứt gốc cây con. Sâu xám thường phá hoại ở thời kỳ cây non, khi gặp thời tiết ẩm và ấm sâu phát triển, gây hại mạnh hơn.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu xám hại hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ: Abamectin, Cypermethrin + Profenofos,Metarhizium anisopliae var. anisopliae M1&M3,Permethrin, Diafenthiuron

b) Sâu khoang(Spodoptera litura)

Đặc điểm gây hại:Loại sâu này thường phá hoại suốt thời kỳ sinh trưởng của cây. Chúng thường cắn phá lá, hại hoa làm giảm năng suất và chất lượng hoa.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu khoang hại hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ:Profenofos, Bacillus thuringiensis var.kurstaki,Cartap, Emamectin benzoate, Emamectin benzoate + Matrine, Diafenthiuron, Chlorantraniliprole

c) Bọ trĩ (Frankliniella occidentalis)

Đặc điểm gây hại:Trứng màu trắng đục, hình bầu dục và dài khoảng 0,34mm, đường kính 0,2mm.Ấu trùng ban đầu màu vàng, sau chuyển sang màu nâu đen. Trưởng thành có kích thước 1,5mm và rất mảnh, cánh trên màu nâu nhưng cánh dưới có màu sáng hơn.

Chúng có kích thước rất nhỏ, thường xuất hiện khi cây được 1 tháng tuổi, chúng chích hút thân làm cây sinh trưởng chậm, làm hoa không nở được hoặc bị méo mó.

-Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện có 01 thuốc thuốc đăng ký phòng trừ bọ trĩ hại hoa lay ơn với hoạt chất Chlorfluazuron + Emamectinbenzoate (Director 70EC). Ngoài ra, có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ: Cyromazine, Abamectin, Chlorantraniliprole, Lufenuron, Spinetoram,…

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a) Bệnh héo vàng (Fusarium sp)

Triệu chứng gây bệnh

- Nấm xâm nhiễm vào củ và dễ dàng lan rộng bởi cây mẹ mang bệnh. Củ có thể bị nhiễm mà không có những triệu chứng rõ ràng, nấmtồn tại trong đất

- Bệnh thường xuất hiện ở phần thân giả nằm dưới mặt đất làm cho thân teo tóp, củ thối nhũn, cây héo vàng, phát triển chậm, nếu bị nặng cây không phát triển được hoặc bị dị dạng. Chỗ bị bệnh có phủ một lớp phấn màu hồng.

Biện pháp phòng trừ

- Chọn củ giống có khả năng nảy mầm, phát triển tốt, không bị nhiễm bệnh và loại bỏ ngay củ có dấu hiệu của bệnh.

- Thu hoạch củ khi thời tiết khô ráo, làm sạch và phơi khô ngay sau khi thu củ.

- Loại bỏ tất cả củ bệnh khi thu họach vì nấm Fusarium sp. có thể phát triển tốt trong thời gian lưu trữ.

- Nhổ bỏ cây nhiễm bệnh xuất hiện trên đồng ruộng.

- Bón phân cân đối theo giai đoạn phát triển của cây giúp cây sinh trưởng khỏe, đề kháng với dịch hại.

- Lên luống cao, thoát nước tốt để hạn chế nấm bệnh lây lan.

- Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh do Fusarium sp. gây ra trên cây hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ: thuốc gốc Đồng, Trichoderma virens,Trichoderma viride,Validamycin, Ningnanmycin, Streptomyces lydicus WYEC 108, Tetramycin… phun theo liều lượng khuyến cáo.

b) Bệnh trắng lá (Septoria gladioli)

Triệu chứng gây bệnh

- Vết bệnh lúc đầu nhỏ như mũi kim, về sau to dần, có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục, giữa màu trắng xám, ngoài viền nâu sẫm, trên vết bệnh về sau có màu đen, bệnh hại lá bánh tẻ, lá già. Bệnh nặng làm lá vàng nâu, chóng tàn.

- Bệnh hại nặng trong điều kiện trồng trên đất cát có độ ẩm cao, đất không luân canh, trồng liên tục trong nhiều năm.

Biện pháp phòng trừ:Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh trắng lá hại hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ:Hexaconazole, Propineb, Difenoconazole,...

c) Bệnh mốc xám (Botrytis sp.)

Triệu chứng gây bệnh

- Vết bệnh là những đốm nâu và ướt xuất hiện trên cánh hoa, thân, sau đó xâm nhập vào củ, củ sẽ tiếp tục thối trong thời gian lưu trữ.

- Bệnh xuất hiện và gây hại trong điều kiện mưa nhiều và đất ẩm ướt.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh mốc xám hại hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ:Metalaxyl,Streptomyces lydicus WYEC 108, Zineb, Azoxystrobin, Chlorothalonil, Copper Oxychloride, Kresoxim-methyl, ...

d) Bệnh thối trắng (Sclerotinia gladioli)

Triệu chứng gây bệnh: Bệnh xâm nhiễm trên lá và thân gây thối nhũn nhưng không có mùi hôi, bệnh thường phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt. Vết bệnh lúc đầu có màu nâu vàng hay nâu xám, trên mô bệnh thường thấy 1 lớp bào tử nấm màu trắng, khi bào tử già chuyển sang màu nâu đen, hình bất định.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh thối trắng hại cây hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng nấm đối kháng Trichoderma sp., Trichoderma viridebón vào đất để phòng trừ, hạn chế bệnh phát sinh gây hại.

e) Bệnh gỉ sắt (Uromyces transversalis)

Triệu chứng gây bệnh: Trên lá xuất hiện những đốm bệnh hình dạng bất định, màu nâu đậm, phát triển theo chiều ngang của lá, bột bào tử màu nâu đỏ phủ trên vết bệnh.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh gỉ sắt hai hoa lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ:Oligosaccharins, Tetraconazole,Copper Oxychloride + Kasugamycin, Hexaconazole, Mancozeb,...

f) Bệnh đốm nâu(Pleospora herbarum)

Triệu chứng gây bệnh: Vết bệnh nhiều, hình tròn, bầu dục màu nâu đen nằm rải rác ở mép lá, phiến lá, gặp thời tiết ẩm ướt vết bệnh phát triển nhanh và lan rộng. Mùa mưa, vườn thoát nước kém, ẩm độ cao tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh. Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 18 - 300C, ẩm độ cao 90%.

Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh đốm nâu hại lay ơn. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phun phòng trừ: Propineb, Azoxystrobin + Difenoconazole, Tebuconazole + Trifloxystrobin, …

g) Bệnh khảm lá virus

Triệu chứng gây bệnh: Khi bị virus gây hại, cây sinh trưởng chậm, còi cọc, lá ngắn, bị khảm vàng, không trổ hoa được hoặc nếu trổ hoa được thì hoa cũng bị biến dạng, ngắn, màu sắc hoa không đẹp.

Khi trồng bằng các giống cũ bị thoái hóa thì cây dễ nhiễm bệnh hơn.

Khi phát hiện cây bị bệnh khảm lá trên vườn cần nhổ bỏ và tiêu hủy, đồng thời phòng trừ tốt rầy, rệp là môi giới truyền bệnh để hạn chế lây lan.

III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản

1. Thu hoạch:Thời điểm thu hoạch: Tùy theo giống, điều kiện thời tiết sau khi trồng khoảng 65 - 75 ngày thì có thể thu hoạch hoa; thích hợp nhất là lúc trên gốc hoa có 1 - 2 hoa nhú thể hiện được màu, nhưng chưa nở trong một ngày là tốt nhất; nên thu hoạch hoa lúc trời mát và tránh lúc trời nắng gắt.

2. Sơ chế, đóng gói:

- Sau khi thu hoạch cần loại bỏ những bông hoa bị bệnh, bị héo, bị dập do cơ học, bộ lá không đẹp, sâu bệnh, ... Những cành hoa đủ tiêu chuẩn nên được sắp xếp theo từng độ tuổi khác nhau, bó theo từng giống, độ dài cành và cấp hoa, bó bằng gốc.

- Tùy theo thị trường, yêu cầu của khách hàng đóng gói theo quy cách khác nhau. Đóng vào thùng carton khi vận chuyển đi xa. Thùng carton cần có đủ lỗ thông hơi được bố trí hợp lý. Nếu chưa vận chuyển ngay nên để hoa trong kho lạnh giữ ở nhiệt độ 4 - 60C và cắm hoa trong dung dịch bảo quản. Nếu vận chuyển xa nên vận chuyển bằng xe lạnh ở nhiệt độ 4 - 60C hoặc vận chuyển vào ban đêm.

3. Bảo quản: Không đặt hoa lên đất bẩn, tránh làm dập hoa. Hoa lay ơn vừa thu hoạch nên cắm ngay vào nước khử ion hoặc tốt nhất là cắm vào dung dịch bảo quản. Vận chuyển ngay về nơi thoáng mát để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cành hoa.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ