Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lan vũ nữ

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY HOA CÂY CẢNH.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây lan vũ nữtrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ.

- Nhiệt độ:Phát triển mạnh ở nhiệt độ từ 20 đến 300C trong ngày và từ 15 đến 200C vào ban đêm.

- Ẩm độ:Thích ở độ ẩm từ 50 đến 70% tùy thuộc vào loài và môi trường của chúng. Nếu độ ẩm được ổn định sẽ tạo điều kiện cho cây hút dinh dưỡng và muối khoáng thuận lợi, cây sinh trưởng tốt, năng suất và phẩm chất hoa cao.

2. Ánh sáng: Phù hợp ở nơi có nhiều ánh sáng, nhưng không có ánh sáng mặt trời trực tiếp.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Sử dụng các giống Hoàng hậu, mèo hoang, mèo đỏ, mật ngọt, socola phù hợp với điều kiện ở Lâm Đồng.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Cây trẻ, khỏe, sạch bệnh, đồng đều về kích thước và chất lượng. Cây đạt chiều cao từ 1,5 – 2,0 cm, lá xanh tươi, từ 3 - 4 lá thật, không gãy dập, bộ rễ trắng, khỏe mạnh.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: Lan vũ nữ có thể được trồng quanh năm nhưng để hoa nở ngay tết, nên trồng hoa lan vũ nữ vào khoảng tháng 3 đến tháng 5

2.2.Mật độ trồng:đặt chậu cách chậu khoảng 20-30cm, hàng cách hàng khoảng 20-30cm.

2.3. Chuẩn bị đất (giá thể)

Lan vũ nữ là loài thực vật không mọc trên đất mà thường được trồng trong chậu làm bằng xơ dừa, than củi, dớn, vỏ thông, có khả năng thoát nước tốt.

2.4. Kỹ thuật trồng:Lấy một bầu đất có chứa vỏ cây thông. Đặt và loại bỏ lá khô, rễ khô và giả hành nhăn nheo, khô cũ. Lắc cây để loại bỏ đất bầu cũ. Làm ẩm mới bằng cách phun nó. Đổ vào đáy chậu và đặt cây lan với thân rễ nằm ngang trên đất bầu. Đổ đầy đất bầu và nén nhẹ bằng tay. Toàn bộ cây phải được ổn định trong chậu, các chồi thẳng đứng của nó ra khỏi giả hành.

+ Giữ ẩm tốt: độ ẩm giá thể từ 40-60% trong mùa khô

+ Thoát nước tốt: không tích nước trong mùa mưa, sau tưới 15 phút không còn nước đọng trong chậu.

+ Chậm phân hủy: giữ được cấu trúc giá thể, không quá mục nát gây tích nước và kém thoáng khí.

- Kỹ thuật tách Lan vũ nữ:

Phân chia giả hành xảy ra tại thời điểm thay chậu, cứ sau 2 hoặc 3 năm. Loài không có giả hành cũng được chia bằng cách chia phần đuôi thành 2 hoặc nhiều phần.

Phân chia giả hành: Sau khi loại bỏ các giả hành khô cũ, tách khối lượng của giả thành hai hoặc ba phần, mỗi phần bao gồm một số giả hành này. Sử dụng với một con dao sắc nhọn, sạch sẽ và sắc. Thay thế trong hỗn hợp có vỏ thông cho bầu bình thường.

Bộ phận cụm: Việc phân chia các búi được thực hiện theo cách tương tự, bằng cách cắt phần sau thành từng miếng có rễ và lá. Lặp lại tưới nước 3-4 tuần sau đó, nhưng phun chất nền rất thường xuyên (mỗi 2 hoặc 3 ngày) để duy trì độ ẩm tốt.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

Các loại phân vô cơ thường được dùng có công thức 30-10-10 tưới 5 ngày/lần với nồng độ một muỗng cà phê /4lít nước trong suốt mùa sinh trưởng, nếu cây có nụ hoa ta thay phân 30-10-10 bằng 20-20-20 để đảm bảo cành hoa dài với số lượng hoa nhiều, một tháng trước khi vào mùa nghỉ có thể bón phân 6-30-30, 15-30-15, 10-20-20 2lần/tuần để nâng cao sức chịu đựng của cây.

b) Cách bón

- Bón phân qua gốc: thường sử dụng các loại phân chậm tan, cung cấp dinh dưỡng từ từ, kích hoạt rễ phát triển. Cần bón theo rìa trong chậu.

- Bón phân qua lá: vì các giống Vũ nữ hiện nay đều có bộ lá và giả hành lớn, phát hoa cao, nên cần thiết cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, kịp thời và cân bằng đặc biệt các khoáng chất, trung và vi lượng

- Cung cấp trung và vi lượng: cho cây Vũ nữ bằng 2 cách:

+ Phun phân trung, vi lượng 1 lần/tháng thay thế 1 lần dùng NPK

+ Phun phân hữu cơ dạng lỏng 1 lần/tháng thay thế 1 lần dùng NPK

(ví dụ: Super Humic, Komix, Agostim, Humat)

+ Sử dụng vôi dạng dolomite rải 2 – 4gram/chậu vào tháng 4 và tháng 9 năm, nhằm cần bằng pH và cung cấp canxi, magie cho cây.

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ: Thường xuyên làm có xung quanh gốc cây. Sử dụng dụng cụ thủ công không để cỏ cạnh tranh dinh dưỡng với cây.

b) Tưới nước:

- Hệ thống tưới tự động: có thể sử dụng hệ thống tưới phun hoặc tưới nhỏ giọt. Lưu ý khi lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt cần hướng bề mặt lỗ nhỏ giọt lên trên để tránh tiếp xúc với đất sẽ nảy sinh rêu làm tắc lỗ nhỏ giọt.

- Thời gian tưới tốt nhất vào buổi sáng từ 9 – 10 giờ, không tưới vào lúc chiều tối.

- Tháng mùa khô cần tưới 2-3 lần/tuần, tháng mùa mưa có thể không cần tưới, hoặc 1 lần/tuần khi vườn có mái che mưa.

- Dựa vào sức cặng giả hành, màu sắc và sức trương của vỏ rễ để xác định thời điểm tưới. Thiếu nước làm giả hành bị biến dạng, rễ bị khô héo, ảnh hưởng sự ra hoa trong các năm sau.

- Chú ý không để nước quá mức, điều này sẽ gây ra vết bẩn trên hoa và thối lá.

c) Làm nhà kính (nhà lưới): Nhà lưới cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây trồng và làm nhà kính để hạn chế côn trùng, nấm bệnh xâm nhập, gây hại cây trồng, nền nhà và xung quanh luôn được vệ sinh sạch sẽ để tránh sâu, bệnh hại trú ngụ. Sử dụng hệ thống lưới cắt nắng.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

- Thường xuyên để phát hiện sớm sâu bệnh, có thể ngắt bỏ ổ trứng hoặc tiêu diệt sâu non mới nở. Tiến hành cắt tỉa lá già, lá bệnh trong điều kiện thời tiết khô ráo để ngăn cản bệnh phát triển.

- Sử dụng bẫy xanh, bẫy vàng, kích thước 20 x30cm đặt so le với khoảng cách 3m trên luống để dẫn dụ, tiêu diệt côn trùng. Chú ý việc sử dụng bẫy dính chỉ có hiệu quả khi triển khai đồng loạt.

- Không sử dụng thuốc BVTV tùy tiện, chỉ sử dụng khi thật cần thiết ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a)Bọ trĩ (Frankliniella occidentalis)

- Đặc điểm gây hại: Thường sinh sống trên lá và ngọn non của cây và hoa, chúng chích hút nhựa cây làm ngọn cây không phát triển bình thường được, làm hoa biến dạng, đổi màu.

- Biện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất: Imidacloprid, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran, Emamectin benzoate.

b) Nhện đỏ (Tetranychus urticae)

- Đặc điểm gây hại: Nhện chích hút dinh dưỡng của lá làm cho lá bị rộp, biến dạng dẫn đến sự quang hợp của lá bị giảm sút, lá có thể bị vàng rụng, làm giảm giá trị thẩm mỹ và năng suất hoa; trong quá trình chích hút có thể chúng sẽ tiết ra độc tố gây hại cây trồng.

- Biện pháp phòng trừ:Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất Bifenazate, Fenbutatin oxide, Spirodiclofen, Spirotetramat,...

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a)Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)

- Đặc điểm gây hại:

+Trên lá: Vết bệnh trên bản lá thường có hình elip hoặc ovan màu nâu xám đến đen, mặt dưới vết bệnh có những chấm đen nhỏ thấy rõ bằng mắt thường. Bệnh nặng các vết bệnh liên kết tạo thành mảng cháy khô, gây rách lá, và gây khô cả cây.

+ Trên hoa và cuống hoa: Vết bệnh trên cuống hoa thường lõm xuống, vô định hình có màu nâu đen, mô bệnh thường bị hoại tử. Vết bệnh trên cánh hoa với nhiều đốm đen tại trung tâm và trong mờ tại viền. Hoa bị bệnh mau tàn, dễ rụng, cách hoa không cân đối.

+ Trên đỉnh sinh trưởng: giả hành bệnh khi chẻ dọc với triệu chứng các lá ngọn, mầm lá bị thâm đen thành mảng, đỉnh sinh trưởng bị mềm với màu nâu sáng với ranh giới phần bệnh không rõ ràng.

Nấm lây lan bằng bào tử phát sinh từ ổ bệnh do nước mưa, nước tưới, do gió và dụng cụ cắt tỉa chăm sóc cây. Nấm tích lũy trong bẹ lá, đỉnh sinh trưởng theo thời gian dẫn đến gây chết giả hành. Nước dư trên lá, tại nách lá, ngọn cây là điều kiện lý tưởng cho nấm xâm nhiễm tấn công.

- Biện pháp phòng trừ:

Cắt bỏ phần lá bệnh, điều chỉnh lượng nước tưới không để nước dư. Đối với các giống địa lan có bộ lá xòe ngang cần giảm vết thương tạo ra trong quá trình chăm sóc.

Khoảng cách giữa các chậu, cây cần điều chỉnh hợp lý nhằm hạn chế sự lây nhiễm trực tiếp. Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất để phòng trừ như: Propineb,Copper Hydrocide,Mancozeb, Hexaconazole,Prochloraz,Azoxystrobin + Difenoconazole,......

b)Bệnh thối chồi non và giả hành: (Fusarium sp.)

- Đặc điểm gây hại:

+ Trên lá: Lá bị bệnh có sự chuyển màu trên các mô lá còn non từ xanh chuyển sang vàng nâu, cong queo, dị hình. Ranh giới giữa mô bệnh và mô khỏe không rõ ràng. Khi thời tiết ẩm, trên mô bệnh xuất hiện những sợi nấm trắng như tơ nhện.

+ Trên giả hành: Vết bệnh xuất hiện ở gốc thân hoặc cổ rễ, bẹ lá ôm giả hành có màu nâu đen, ấn nhẹ giả hành bị nhiễm bệnh vẫn cứng, sau đó vết bệnh lớn dần làm khô tóp đoạn thân gần gốc và cổ rễ, thân gốc có màu đen. Khi xẻ dọc giả hành, mô bệnh có màu vàng cam sũng nước, có mùi hôi nhẹ nhưng không thối nhũn. Cây con thường chết sau 2-3 tuần bị nhiễm bệnh.

Biện pháp phòng trừ: Không dùng cây giống tách từ chậu có triệu chứng bệnh, xử lý cây giống trước khi trồng, tiêu hủy triệt để cây bệnh, không dùng lại giá thể cũ. Các chậu cần được cách ly với mặt đất bằng màng phủ hoặc bạt có kê gạch, đá. Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất sau để phòng trừ: Hymexazol, Dazomet,..

III. Thu hoạch,xử lý sau thu hoạch

1.Thu hoạch

Thời gian xuất hiện mầm hoa của lan vũ nữ sau xử lý ra hoa trung bình là 40-45 ngày. Cần khoảng 2.5 tháng để mầm hoa nở nụ hoa đầu tiên, và mất khoảng 25 ngày đển tất cả các nụ hoa lan vũ nữ nở. Mỗi cành hoa phải có 1/3 số bông hoa nở mới được hái và thường có hơn 100 hoa trên 1 cành, cắt ra thành từng đoạn để bán.

1.1. Ngoại quan

- Cành hoa thẳng, cứng cáp (nếu như cành hoa khi để đứng, ngọn của nó rũ về một bên thì coi như cành hoa không cứng);

- Cành hoa không bị khuyết tật, rụng cánh hoa;

- Cành hoa không bị trầy xước, dập gãy;

- Cành hoa không bị côn trùng, nhện và nấm bệnh gây hại;

- Cành hoa không bị gãy đầu hoa;

- Cành hoa không bị vết về bệnh lý (biến màu, hoen ố…)

1.2. Chiều cao cành hoa

Chiều cao cành hoa lan Vũ Nữ cao 50 – 70cm, lan Vũ Nữ có 2 loại: hoa to và hoa nhỏ. Cành hoa mọc từ gốc vẩy giả, hoa mọc trên các nhánh ngắn của cành với nhiều màu sắc từ màu đỏ, hung nâu đến hồng, vàng, xanh hoặc trắng.

1.3. Kích cỡ hoa: Đường kính từ 2 - 3 cm, nở đồng đều.

1.4. Kết cấu phân bố hoa: Mỗi cành hoa phải có 1/3 số bông hoa nở mới được hái và thường có hơn 100 hoa trên 1 cành, cắt ra thành từng đoạn để bán.

2. Xử lý sau thu hoạch

-Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh cây bị mất nước.

- Giữ hoa ở nơi râm mát trong lúc thu hoạch

- Ngâm hoa trong xô nước sạch, độ cao nước 10cm tính từ đáy xô.

- Dùng thuốc bảo quản sau thu hoạch như Chrysal AVB, Floralife pha vào trong nước theo tỷ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất sẽ tăng tuổi thọ của hoa, làm cho hoa nở tươi lâu hơn

- Thu xong trong vòng một giờ phải đưa về phòng đóng gói để xử lý sau thu hoạch.

- Phân loại hoa theo tiêu chuẩn phân loại đã nêu trên, sau khi phân loại xong phải bỏ vào kho lạnh để tránh mất nước.

3. Bảo quản:bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 3 – 5oC.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ