Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY HOA CÂY CẢNH. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cây hoa hồng.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Bệnh thối hoa | 1 |
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây hoa hồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
2. Ánh sáng:Là cây ưa sáng, điều kiện ánh sáng đầy đủ cây phát triển tốt, nếu thiếu sáng cây sẽ bị vóng, cành hoa không đạt chất lượng.
3. Đất đai: Cây phù hợp với đất feralit vàng đỏ, đất thịt hoặc đất thịt pha cát có cấu tượng chặt, loạiđất tơi xốp, thịt nhẹ, giàu mùn, đất có độ thông thoáng, thoát nước tốt, độ dày tầng đất trên 50cm, độ sâu mực nước ngầm trên 40cmcó tầng canh tác sâu, pH thích hợp 5,5-6,5.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây trồng
1.1. Giống: Một số giống Hoa hồng đang được trồng phổ biến hiện nay là hoa hồng Pháp, Ý, đỏ Hà Lan, Tỷ muội, Vàng titi, Trắng xanh, Song hỷ, Vàng, Vàng ánh trăng, Đỏ, Xanh ngọc, .…
1.2. Tiêu chuẩn cây giống:Hoa hồng được nhân giống chủ yếu bằng phương pháp giâm cành hoặc ghép mắt.
Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn: Tuổi cây 90 - 120 ngày; chiều cao cây 12 - 15cm; đường kính cổ rễ 6 - 10mm; có 5 - 7 lá thật. Cây vết ghép liền da, cây khỏe mạnh, không dị dạng, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh hại.
2.1. Thời vụ:Cây hoa hồng có thể trồng được quanh năm ở vùng khí hậu mát mẻ tại Đà Lạt.
2.2. Mật độ trồng
- Đối với các giống sinh trưởng mạnh trồng với khoảng cách cây cách cây 40 x 50cm, mật độ 50.000 cây/ha;
- Đối với các giống khác trồng với khoảng cách cây cách cây 35 x 40cm, mật độ 70.000 cây/ha;
2.3. Chuẩn bị đất
Chọn chân đất cao bằng phẳng, đất tơi xốp, giàu mùn. Vệ sinh vườn trồng thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật cây vụ trước, đem ra ngoài tiêu hủy. Sau đó cày sâu 30 - 45cm, bừa kỹ 2 lần, bón vôi, xử lý đất kết hợp bón lót phân chuồng hoai hoặc phân hữu cơ vi sinh, phân trùn quế, lân khi làm đất lần cuối.
Trồng hàng đôi làm luống rộng 1m, rãnh 30cm, trồng hàng đơn luống 70cm, cao 25-30 cm, luống hình chóp nón, thoát nước tốt, tránh bị ngập úng.
2.4. Kỹ thuật trồng
- Lựa chọn cây giống đạt theo tiêu chuẩn xuất vườn, trồng đúng theo khoảng cách, trồng cây thẳng đứng, theo kiểu nanh sấu trên hàng đôi. Trồng vào lúc chiều mát, lấp đất vừa sát mặt bầu, không nên trồng sâu quá cây sinh trưởng kém, trồng xong tưới nước giữ ẩm cho cây, tưới nhẹ tránh hiện tượng dòng chảy làm trôi cây con, khi cây bén rễ hồi xanh, tưới 2-3 ngày lần.
-Thời kỳ cây nhỏ phải thường xuyên theo dõi chăm sóc, không để cỏ lấn át cây con, thời điểm mưa nhiều, đất bị đóng váng cần xới xáo cho đất thoáng.
2.5. Phân bón và cách bón phân
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
- Phân chuồng hoai:tùy theo tính chất đất và điều kiện đầu tư, có thể bón 70m3 (định kỳ 1-2 năm/lần bón bổ sung 40-60m3/ha), hoặc sử dụng phân hữu cơ vi sinh với 2-3 tấn/ha.
- Vôi: cây thích pH trung tính, có thể bón lót khoảng 1.500 kg/ha (tùy theo pH đất để xác định lượng bón cho phù hợp).
- Lượng phân bón vô cơ:
*Giai đoạn kiến thiết cơ bản (trồng mới): lượng nguyên chất: 300kgN - 250kg P2O5- 200kg K2O.
Quy ra phân đơn thương phẩm: 652 kg Ure, 1.560kg supe lân và 330kg K2SO4(hoặc KCl). Nếu sử dụng phân phức hợp có thể áp dụng lượng bón: 200kg NPK (16-16-8), 200kg DAP, 500kg ure, 800kg super lân, 370kg K2SO4.
Bảng 1.Lượng phân bón thời kỳ kiến thiết cơ bản
Loại phân | Lượng phân | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | |
Lần 1 | Lần 2 | |||
Phân chuồng hoai | 70 m3 | 100 | ||
Vôi bột nông nghiệp | 1.500 kg | 100 | ||
Lân supe | 1.560 kg | 50 | 50 | |
Ure | 652 kg | 45 | 55 | |
K2SO4 | 330 kg | 45 | 55 | |
Ghi chú:
- Bón thúclần 1: lúc chồi ghép lên cao 7 - 10cm.
- Bón thúc lần 2: lúc chồi ghép lên cao 20 - 25cm.
* Giai đoạn kinh doanh:định kỳ 20-25 ngày bón thúc 1 lần, với liều lượng phân đơn: 65kg N, 50kg P2O5, 60kg K2O, quy ra phân thương phẩm: 100kg Urê + 100kg DAP + 120kg K2SO4 hoặc 300kg NPK (16-16-8) + 40kg Urê + 75kg K2SO4.
b) Cách bón
- Bón lót
+ Bón 100% lượng vôi, nên bón trước khi trồng ít nhất 10 ngày (hoặc lúc cày đất, phơi ải).
+ Trước khi cày bừa đất lên luống: bón 100% lượng phân chuồng + 100% lượng phân super lân. Sau khi bón lót cày bừa đất thật kỹ; hoặc bón sau khi làm luống (bón lót theo hàng hoặc theo hố).
- Bón thúc:
+ Trộn đều phân và bón cách gốc tối thiểu 10 cm, bón xong tưới nhẹ nước để tan phân bón thấm vào lớp đất mặt.
+ Để tăng năng suất và chất lượng hoa, có thể phun các loại phân bón qua lá để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây (Ca,Mg,S, Bo, Mo, Zn, Cu...).
+Cây từ 2 năm tuổi trở bộ rễ của cây hồng đã kém nên tăng cường phun các loại phân bón lá định kỳ để kích thích rễ.
Lưu ý khi bón phân không được xăm xới sâu dễ gây đứt rễ cây làm sẽ giảm năng suất và cây dễ bị bệnh xâm nhiễm.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ: Thường xuyên làm sạch cỏ dại nhất là giai đoạn cây non, hạn chế sự tranh chấp dinh dưỡng của cây trồng chính và cỏ dại. Tiến hành làm cỏ định kỳ từ 25-30 ngày một lần từ sau khi trồng cho đến khi lá phát triển giao tán.Sau những lần mưa, tiến hành làm cỏ kết hợp với xới đất để làm cho bề mặt đất tơi xốp, thoáng cung cấp oxy cho bộ rễ phát triển.
b) Tưới nước:Thường xuyên tưới giữ ẩm cho cây lắp đặt hệ thống tưới phun mưa để tưới trên mặt lá là biện pháp tưới hợp lý nhất.
c) Vui xới:Sau khi mầm chính lên cao 20-25cm, thì tiến hành bấm ngọn, chỉ để 4-5 cành cấp 1 toả đều xung quanh tạo thành bộ khung chính của cây. Thường xuyên tỉa bỏ các cành tăm, cành hương để cây được thông thoáng. Ngoài ra cần thường xuyên tỉa nụ để ổn định số nụ trên cành cây, giúp cho bông hoa to, đủ dinh dưỡng, giảm sâu bệnh. Phương pháp tỉa cành, ngắt ngọn, ngắt nụ, tạo hình cho cây hoa hồng được tiến hành thường xuyên, liên tục.
3. Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ.
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
- Biện pháp canh tác:
+ Cây giống sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, cây giống trồng phải đúng theo tiêu chuẩn cây giống xuất vườn, cây khoẻ mạnh, không dị hình, rễ trắng, ngọn phát triển tốt, không biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
+ Làm đất kỹ, thu gom tiêu hủy tàn dư thực vật vụ trước, bón vôi bổ sung để ổn định pH và cày trộn đều trong đất, phơi ải đất từ 2-3 tuần để tiêu diệt một số sâu bệnh hại, làm luống xác định mật độ trồng thích hợp, quản lý cỏ dại, tưới tiêu nước hợp lý.
- Biện pháp cơ giới, vật lý:
+ Sử dụng bẫy, bả dẫn dụ, bắt sâu trưởng thành, nhổ bỏ những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây nhiễm.
+ Thường xuyên kiểm tra vườn trồng, đốt tiêu hủy lá, cây nhiễm sâu bệnh, không vứt bỏ lá, cây nhiễm bệnh trên bờ, dưới mương suối hoặc nguồn nước tưới.
- Biện pháp sinh học: Bảo vệ thiên địch và sinh vật có ích trên vườn để khống chế sinh vật gây hại, sử dụng các chế phẩm sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Biện pháp hóa học: Khi sâu bệnh phát sinh, gây hại đến ngưỡng thì tiến hành sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ. Dùng các thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam
3.2 Sâu hại chính và biện pháp phòng trừ
a) Nhện đỏ (Tetranychus urticae Koch)
- Đặc điểm gây hại: Nhện đỏ thường phát sinh gây hại vào lúc thời tiết nắng nóng, chúng sinh sống và gây hại ở mặt dưới lá chích hút mô dịch của lá cây làm cây bị mất màu xanh, sau đó chuyển màu vàng, làm mặt trên của lá bị vàng loang lổ, mặt dưới lá có những vết trắng lấm tấm giống bụi cám, nhìn kỹ thấy trên đó có lớp tơ rất mỏng. Nhện gây hại nặng lá bị phồng rộp sau đó cằn lại, vàng, thô cứng và sau cùng bị khô. Khi mật độ nhện hại cao, cành non cũng bị tấn công trở nên khô và chết.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị nhện đỏ hại nặng để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có nhiều sản phẩm thuốc đăng ký phòng trừ nhện đỏ hại cây hoa hồng, gồm: Bonich 20SC (Abamectin 4% + Etoxazole 16%), Mitetv 406ME (Abamectin 6 g/l + Propargite 400 g/l), Nhện chúa 200SC (Abamectin 1% + Spirodiclofen 19%), Movemite 130EW (Abamectin 1% + Spirodiclofen 12%), Bunchuk 200EC (Amitraz (min 97%)), Agiaza 4.5EC, Econeem Plus 1EC (Azadirachtin (min 15%)), Econeem Plus 1EC, Clotin@top 250WP (Azocyclotin (min 98%)), Floramite 240SC, Mafente Xtra 50WG, Topmite 43SC (Bifenazate (min 95%)), Bifenzin 300SC (Bifenazate 200g/l + Clofentezine 100 g/l), Enter 250SC (Bifenazate 22.5% + Etoxazole 2.5%), Fairy 45SC (Bifenazate 30% + Etoxazole 15%) … có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
b) Bọ trĩ (Frankliniella sp.)
- Đặc điểm gây hại: Bọ trưởng thành rất nhỏ, dài dưới 1mm, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ. Bọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị sâu hại để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Susupes 1.9EC (Emamectin benzoate), Hapmisu 20EC (Imidacloprid 2% + Pyridaben 18%), Radiant®60SC (Spinetoram (min 86.4%)) đăng ký phòng trừ bọ trĩ hại cây hoa hồng, có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
c) Rệp (Macrosiphum rosae)
- Đặc điểm gây hại: Chúng phá hại trên thân, lá, ngọn non cây hồng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị rệp hại để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Carbavin 85WP (Carbaryl (min 99%)), Oppo 50WG (Dinotefuran 10% + Pymetrozine 40%) đăng ký phòng trừ rệp hại cây hoa hồng. Ngoài ra, có thể tham khảo một số thuốc có hoạt chất: Abamectin, Emamectin benzoate, Matrine, Azadirachtin (min 15%), Thiamethoxam (min 95%), … để phòng trừ.
3.3 Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ
a) Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca pannosa)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng bột màu trắng xám, hình thái không nhất định. Bệnh thường hại trên ngọn non, chồi non, lá non, hình thành ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng hại cả thân, cành, nụ và hoa, làm biến dạng lá, thân khô, nụ ít, hoa không nở, thậm chí chết cây.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị nhiễm bệnh nặng để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc nhiều sản phẩm đăng ký phòng trừ bệnh phấn trắng hại cây hoa hồng, gồm: ACE Cnidn 1EW (Cnidiadin), Mission 250SC (Azoxystrobin (min 93%)), Kata-top 600SC (Azoxystrobin 100g/l + Chlorothalonil 500g/l), One clear 50WG (Azoxystrobin 20% + Cymoxanil 30%), Runmun 300SC (Azoxystrobin 200 g/l + Cyazofamid 100 g/l), Amistar Top® 325SC, Amylatop 325SC, Moneys 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l), Balstop 500SC (Azoxystrobin 200 g/l + Fluazinam 300 g/l), Chamnuri 30SC (Azoxystrobin 15%+Fludioxonil 15%), Zeppelin 200WP (Bismerthiazol)… có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
b) Bệnh gỉ sắt (Phragmidium mucronatum)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng ổ nổi màu vàng da cam hoặc màu nâu sắt gỉ, thường hình thành ở mặt dưới lá. Mặt trên mô bệnh mất màu xanh bình thường, chuyển sang màu vàng nhạt.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Loại bỏ tàn dư cây bệnh và cỏ dại.
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị bệnh hại nặng để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Suflonil 50SC (Chlorothalonil 15% + Sulfur 35%), Anvil® 5SC, Dibazole 10SL, Fulvin 5SC, Evitin 50SC (Hexaconazole (min 85%)), Capjapane 70WP (Propineb 65% + Tebuconazole 5%) đăng ký phòng trừ bệnh gỉ sắt hại cây hoa hồng, có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
c) Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)
- Đặc điểm triệu chứng: Bệnh hại chủ yếu trên hoa. Vết bệnh là nhiều đốm nhỏ màu xám trên nụ và hoa, thường làm hoa bị thối.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị bệnh hại để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Parosa 325WP (Copper Oxychloride 175g/kg + Streptomycin sulfate 50g/kg + Zinc sulfate 100g/kg) đăng ký phòng trừ bệnh mốc xám hại cây hoa hồng. Ngoài ra, có thể tham khảo một số thuốc có hoạt chất: Cytokinin, Eugenol (min 99%), Kresoxim-methyl (min 95%), Ningnanmycin (min 20%), Propineb (min 80%),…để phòng trừ.
d) Bệnh đốm đen (Diplocarpon rosae)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh hình tròn hoặc hình bất định, ở giữa màu xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường phá hại trên các lá bánh tẻ, vết bệnh xuất hiện ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng làm lá vàng, rụng hàng loạt.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị nhiễm bệnh nặng để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Azo Dino Zop 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l), Bacba 85WP (Copper Oxychloride (min Cu 55%)), Copforce Blue 51WP (Copper Oxychloride 17% + Zineb 34%), Stifano 5.5SL (Cucuminoid 5% + Gingerol 0.5%), Pickup 30SC (Cyazofamid 5% + Fluazinam 25%), Nemo 250EC (Difenoconazole (min 94%)), Coperatv 25SC (Difenoconazole 7.5%+ Prochloraz 17.5%), Nicozol 12.5WP (Diniconazole (min 94%))… đăng ký phòng trừ bệnh đốm đen hại cây hoa hồng, có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
e) Bệnh thán thư (Sphaceloma rosarum)
- Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh thường có dạng hình tròn nhỏ, hình thành từ chót lá, mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh màu xám nhạc hơi lõm, xung quanh có viền màu nâu đỏ hoặc màu đen. Trên thân cành bị bệnh cũng có vết nứt dọc màu hồng, sau chuyển qua màu nâu, cành bị bệnh suy yếu, dễ gãy. Trên hoa và đài cũng có thể bị bệnh nhưng ít gặp hơn. Bệnh gây hại nặng vào mùa xuân.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Các đợt cắt tỉa bỏ cành và lá bị bệnh hại nặng để tiêu huỷ; vệ sinh vườn thông thoáng, sạch sẽ, tiêu hủy tàn dư thực vật sau mỗi vụ sản xuất.
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc nhiều sản phẩm đăng ký phòng trừ bệnh thán thư hại cây hoa hồng, gồm: Help 400SC (Azoxystrobin 250g/l + Difenoconazole 150g/l), BL. Kanamin 50WP (Copper Oxychloride 45% + Kasugamycin 5%), Lilacter 0.3 SL (Eugenol (min 99%)), Annong Manco 80WP (Mancozeb (min 85%)), Magic-Power 60WG (Metiram 55% (550g/kg) + Pyraclostrobin 5% (50g/kg)), Dorter 750WP (Oxolinic acid 600g/kg + Salicylic acid 150g/kg), Trithizole 325SC (Prothioconazole 175 g/l+Trifloxystrobin 150 g/l), Nativo 750WG(Tebuconazole 500g/kg (200g/l)+Trifloxystrobin 250g/kg (100g/l)), Atrozole 750WG(Tebuconazole 500g/kg (50%) + Trifloxystrobin 250g/kg (25%))… có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
* Ngoài các sâu, bệnh phổ biến trên, còn một số đối tượng khác gây hại hoa hồng, như: Sâu xanh; bọ phấn; bệnh rưng rễ do tuyến trùng; bệnh sùi cành, u rễ do vi khuẩn; bệnh khô cành; bệnh sương mai... Khi sâu, bệnh phát sinh gây hại có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam đăng ký trừ sâu, bệnh trên cây hoa hồng hoặc cây trồng khác. Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng; ưu tiên sử dụng thuốc sinh học, an toàn.
* Lưu ý: Cây hoa hồng rất mẫn cảm với thuốc bảo vệ thực vật, nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng hoặc liều lượng cao sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây, vì vậy khi tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây hoa hồng thì nên phun thử với diện tích nhỏ để kiểm chứng, nếu cây sinh trưởng bình thường (không có triệu chứng ảnh hưởng của thuốc) thì sử dụng diện rộng.
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
Thu hoa đúng kỹ thuật thì mới đảm bảo độ bền, đẹp và đảm bảo năng suất cho các lần thu sau. Thu sớm hoa còn non sẽ nhanh héo và hoa không nở được, thu muộn quá thì hoa chóng tàn. Thu hoạch khi hoa có cánh ngoài vừa hé nở, nên thu vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm lúc cây còn sung nhựa, nhiều nước. Cắt cách gốc cành chừa lại 2-3 lá chính, phần cành hồng còn lại sẽ cho 3 chồi mới, ta chỉ chọn 1-2 chồi khỏe cho ra hoa tiếp tục.
2. Sơ chế, bảo quản
- Sau khi cắt hoa nhúng ngay vào thùng nước có chứa chất Etylen khoảng 30 phút, sau đó ngâm vào thùng chứa dung dịch dinh dưỡng cho hoa nở khoảng 1-3 giờ.
- Phân loại hoa dựa vào chiều dài cành, đường kính cành, độ lớn của hoa, sạch bệnh… để đóng gói. Sau khi phân loại thường bó 50 bông thành 1 bó và dùng giấy hoặc túi polymer bọc kín, chuyển vào bảo quản trong kho lạnh. Trường hợp không có kho lạnh thì phải để hoa ở nơi thoáng mát, sạch sẽ và đóng gói trước khi vận chuyển đi xa.