Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lan hồ điệp

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY HOA CÂY CẢNH.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật

trồng, chăm sóc cây laKỹ thuật trồng, chăm sóc cây lan Hồ

đ

iệp trên địa bàn tỉ

nh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo

Quyết định số /QĐ-UBND ngày /

 

/2025 c

ủa

UBND tỉnh Lâm Đồng)

I

. Y

êu cầu đi

ều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ

Lan Hồ Điệp có nguồn gốc từ miền nhiệt đới, do đó nhiệt độ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /

 

/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ

Lan Hồ Điệp có nguồn gốc từ miền nhiệt đới, do đó nhiệt độ thích hợp để trồng lan Hồ Điệp tương đối cao. Nhiệt độ thích hợp nhất để trồng ban ngày là 25 - 28ºC, ban đêm là 18 – 20ºC, giai đoạn ươm cây non thì cần nhiệt độ ban đêm khoảng 23ºC. Nếu

II. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ

Lan Hồ Điệp có nguồn gốc từ miền nhiệt đới, do đó nhiệt độ thích hợp để trồng lan 1. Nhi

1. Các giống lan hồ

điệp hiện nay

Hiện nay ở Lâm Đồng thường trồng phổ biến mộ

t

số giống hoa lan H

ồ điệp như:

- Giống hoa to: Lư

ỡi đỏHiện nay ở Lâm Đồng thường trồng phổ biến m

t số gi

ống

hoa lan Hồ điệp như:

 

-

Giống hoa

to: Lưỡi đỏ, mười giờ, V3, V31, đỏ, phấn hồng.... Đường kính hoa 10 -15 cm, có 8 - 12 bông hoa/cành.

- Giống hoa trung bình: Hoàng hậu, vàng, trắng chấm

 

đỏ, kẻ vân tím, đốm ngọc trai... Đường kính hoa 5 - 9 cm, có 10 - Giống hoa to: Lưỡi đỏ, mười giờ, V3, V31, đỏ, phấn hồng.... Đường kính hoa 10 -15 cm, có 8 - 12 bông hoa/cành.

- Giống hoa trung bình: Hoàng hậu, vàng, trắng chấm đỏ, kẻ vân tím, đốm ngọc trai... Đường kính hoa 5 - 9 cm, có 10 - 15 bông hoa/cành.

- Giống hoa mini: Mãn Thiên Hồng, trắng mini, vàng mini... Đường kính hoa 2 – 4 cm, có 20 – 50 bông hoa/cành

Các giống lan trên được nhân bằng phươ

Mật độ: 100-120 cây/

m².

Kệ cao bằng giàn kệ 2-3 tầng, cách mặt nền 50-80 cm.

Y

ê

u cầu thông gióKệ c

ao bằng giàn kệ 2-3 tầng, cách

mặt nền 50-80 cm.

Yêu cầu thông gió tốt, đủ ánh

s

áng 40-

50%

.

Giai đoạn phát triể

n

th

ân lá (6-

10 tháng tuổi)

Chậu trung (10-12 cm).

Mật độ: 60-80 cây/m².

Đặt trên giá kệ đơn tầYêu cầu thông gió tốt, đủ ánh sáng 40-50%.

Giai đoạn phát triển thân lá

 

(6-10 tháng tuổi)

Chậu trung (10-12 cm).

Mật độ: 60-80 cây/m².

Đặt trên giá kệ đơn tầng hoặc mặt bGiai đoạn phát triển thân lá (6-10 tháng tuổi)

Chậu trung (10-12 cm).

Mật độ: 60-80 cây/m².

Đặt trên giá kệ đơn tầng hoặc mặt bàn.

Khoảng cách giữa các chậu: 10-12 cm (đủ cho lá xoè tự nChậu trung (10-12 cm).

Mật độ: 60-80 cây/m².

Đặt trên giá kệ đơn tầng hoặc mặt bàn.

KhoảngMật độ: 60-80 cây/m².

Đặt trên giá kệ đơn tầng hoặc mặt bàn.

Khoảng cách giữa các chậu

3.4. Kỹ thuật trồng

và chăm sóc

3.4.1. Giai đoạn cây con (từ ra ngôi đến 4 thá

n

g tuổi)

Cây con sau

khi ra ngôi, dùng giá thể b3.4

.1. Giai đoạn cây con (từ ra ngôi đến 4 tháng tu

i)

Cây

con

sau khi ra ngôi, dùn

g

gi

á thể bao

bọc xung quanh rễ rồi trồng trong chậu 1.5, độ chặt của giá thể vừa phải, mặt trên của giá thể cách miệng chậu 0,5 cm, địCây con sau khi ra ngôi, dùng g

i

á thể bao bọc xung quanh rễ rồi trồng trong chậu 1.5, độ chặt của giá thể vừa phải, mặt trên của giá thể cách miệng chậu 0,5 cm, định mức 1 kg giá thể khô trồng được 200 cây.

Tưới nước: giai đoạn đầu (4 tuần kể từ sau ra ngôi) chỉ cần tưới nhẹ trên bề mặt lá, khi thấy đỉnh rễ xuất hiện ở vách chậu và lá mới xuất hiện thì lượng nước tưới lớn hơn từ 1/3 – 1/2 chậu trong thời gian khoảng 8 tuần, đến khi cây có 2 – 2,5 lá mới và rễ phát triển xuống đáy chậu th

- Phân bón: sử dụng

loại phân N-P-K (9-45-15+TE), pha với tỷ lệ 4gam/10 lít nư

c, phun và tưới trư

ớc khi đưa vào xử lý 10 ngày và

định kỳ 5 - 7 ngày 1 lần trong suốt quá trình x

lý. Bê

n c

ạnh đó bổ xung thêm B

1

vớ

i tỷ lệ 2

,5ml/10 lít nước, 5 - 7 ngày phun 1 lần.

3.4.4.2. Cách 2: Xử lý trong điều kiện tự nhiên

- Điều kiện nơi xử lý: Chọn những nơi có điều kiện sinh thái mát

 

mẻ (nhiệt độ ban đêm 15 - 180C, nhiệt độ ban ngày 23 - 250C, độ ẩm 75 - 80%, độ cao so với mặt b3.4.4.2. Cách 2: Xử lý trong điều kiện tự nhiên

- Điều kiện nơi xử lý: Chọn những nơi có điều kiện sinh thái mát mẻ (nhiệt độ ban đêm 15 - 180C, nhiệt độ ban ngày 23 - 250C, độ ẩm 75 - 80%, - Điều kiện nơi xử lý: Chọn những nơi có điều kiện sinh thái mát mẻ (nhiệt độ ban đêm 15 - 180C, nhiệt độ ban ngày 23 - 250C, độ ẩm 75 - 80%, độ cao so với mặt b- Chuẩn bị nh

III. Phòng trừ sâu b

ệnh hại chính

3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp

- Vệ sinh vư

n: Luôn vệ sinh vườ

n dọn sạch cỏ rác và tàn dư thự

c vật khá3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp

- Vệ sin

h

vườn:

Luô

n vệ sinh vườn dọn sạ

c

h c

ỏ rác và

tàn dư thực vật khác, cắt tỉa lá già v- Vệ sinh vườn: Luôn vệ sinh vườn dọn sạch cỏ rác và tàn dư thực vật khác, cắt tỉa lá già và xử lý cách xa vườn trồ

n

g.

- Cây giống: Chọn cây giống sạch bệnh, sử dụng cây giống đạt tiêu chuẩn tốt, độ đồng đều cao, phát huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao, sạch sâu bệnh.

- Mật độ trồng và kỹ thuật trồng: Trồng với mật độ thích hợp đúng theo quy định tại quy trình này, tránh trồng dầy sẽ tạo ẩm độ cao tạo điều kiện nấm bệnh phát triển. Sử dụng phân bón hợp- Cây giống: Chọn cây giống sạch bệnh, sử dụng cây giống đạt tiêu chuẩn tốt, độ đồng đều cao, phát huy

+ Dùng nước xà phòng

phun lên lá tạo thành một màng mỏng có thể phòng và hạn c

h

ế nhện ký sinh.

+ T

ham khảo sử dụng thuốc có chứa

hoạt chất như Abamectin; Milbemectin; Emamectin

b

enzoate

; F

enpyroximate; Hexythi

a

zox

; Proparg

ite.

3.2.3. Bọ trĩ (Thrips palmi)

- Triệu chứng: Bọ trĩ thường cắn hại hoa và lá non, phát sinh mạnh trong thời kỳ ra hoa. Bọ trĩ tập trung vào những nơi

 

cá+ Tham khảo sử dụng thuốc có chứa hoạt chất như Abamectin; Milbemectin; Emamectin benzoate; Fenpyroximate; Hexythiazox; Propargite.

3.2.3. Bọ trĩ (Thrips palmi)

- Triệu chứng: Bọ trĩ thường cắn hại hoa và lá non, phát sinh mạnh trong thời kỳ ra hoa. Bọ trĩ tập trung vào những nơi cánh hoa xếp chồng lên nhau, hút nhựa và đẻ trứng lên đó, con non nở ra lại tiếp tục cắn và hại cây. Cánh hoa và nụ khi bị sâu thường bị héo vàng và rụng, các nụ hoa bị sâu sau

+ Giữ không để cho c

ây bị tổn thương, bị xây sát, nhất là khi thay chậu. Nếu c

ó

vết thương phải kh

ử trùng ngay.

+ Khi có bệnh phá

t sinh phải khống chế nước nghiêm ngặt, không để

 

cho cây

bị

ướt.

+ Khi cây trưởn

g

th

ành bị bệ

nh ở lá cần dùng kéo được khử trùng cắt bỏ lá bị bệnh, bôi thuốc vào vết cắt như dung dịch Natri phenol. Nếu bệnh nặng thì huỷ bỏ cả cây.

+ Tham khảo sử

d

ụng thuốc có chứa các hoạt chất: Azoxytrobin; Metalaxyl; Metalaxyl + M+ Khi có bệnh phát sinh phải khống chế nước nghiêm ngặt, không để cho cây bị ướt.

+ Khi cây trưởng thành bị bệnh ở lá cần dùng kéo được khử trùng cắt bỏ lá bị bệnh, bôi thuốc vào vết cắt như dung dịch Natri phenol. Nếu bệnh nặng thì huỷ bỏ cả cây.

+ Tham khảo sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất: Azoxytrobin; Metalaxyl; Metal+ Khi cây trưởng thành bị bệnh ở lá cần dùng kéo được khử trùng

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ