Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục hiện có 10 thuốc xử lý hạt giống được phép sử dụng tại Việt Nam. Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT công bố nhóm này gồm 22 hoạt chất với 28 tên thương phẩm.
| Cây trồng | Số thuốc |
|---|---|
| Lúa | 3 |
| Lúa (xử lý hạt giống) | 3 |
| Ngô | 2 |
| Xử lý hạt giống lúa | 2 |
| Lạc (xử lý hạt giống) | 2 |
| Ngô (xử lý hạt giống) | 2 |
| Đậu tương (xử lý hạt giống) | 2 |
| Cải bắp | 1 |
| Xử lý hạt giống ngô | 1 |
| Sâu xanh bướm trắng | 1 |
Mỗi trang hoạt chất liệt kê đầy đủ thuốc thương phẩm cùng hoạt chất, mức dư lượng tối đa cho phép và nhóm kháng thuốc để luân phiên.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Số thuốc |
|---|---|---|
| Thiamethoxam | IRAC 4A | 4 |
| Fludioxonil | FRAC 13 | 3 |
| Imidacloprid | IRAC 4A | 2 |
| Difenoconazole | FRAC 3 | 2 |
| Metalaxyl-M | FRAC 4 | 1 |
| Tebuconazole | FRAC 3 | 1 |
| Trifloxystrobin | FRAC 11 | 1 |
| Saponin | — | 1 |
| Isotianil | FRAC P02 | 1 |
| Oxathiapiproplin | — | 1 |