Xét nghiệm phát hiện rượu và/ hoặc ma tuý trong máu · tên cũ: Xét nghiệm phát hiện cồn trong máu và ma tuý trong máu
Blood- alcohol and blood- drug test
Z04.1
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn giao thông · tên cũ: Khám và theo dõi sau tai nạn giao thông
Examination and observation following transport accident
Z04.2
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn lao động · tên cũ: Khám và theo dõi sau tai nạn lao động
Examination and observation following work accident
Z04.3
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn khác · tên cũ: Khám và theo dõi sau tai nạn khác
Examination and observation following other accident
Z04.4
Khám và/ hoặc theo dõi sau cáo buộc hiếp dâm và/ hoặc dụ dỗ · tên cũ: Khám và theo dõi sau cưỡng dâm và dụ dỗ
Examination and observation following alleged rape and seduction
Z04.5
Khám và/ hoặc theo dõi sau vụ gây thương tích khác · tên cũ: Khám và theo dõi sau khi bị tổn thương do bạo hành, ngược đãi gây ra
Examination and observation following other inflicted injury
Z04.6
Khám tâm thần tổng quát, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền · tên cũ: Khám tâm thần tổng quát do nhà chức trách yêu cầu
General psychiatric examination, requested by authority
Z04.8
Khám và/ hoặc theo dõi vì lý do xác định khác · tên cũ: Khám và theo dõi vì lý do xác định khác
Examination and observation for other specified reasons
Z04.9
Khám và/ hoặc quan sát vì lý do không xác định · tên cũ: Khám và theo dõi vì lý do không xác định
Examination and observation for unspecified reason
Ghi chú phân loại của mã Z04
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: có sự hiện diện của: cồn trong máu (R78.0) ma tuý trong máu (R78.-)
Coding Guidance: Excl.: presence of: alcohol in blood (R78.0) drugs in blood (R78.-)
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: sau tai nạn lao động (Z04.2)
Coding Guidance: Excl.: following work accident (Z04.2)
Hướng dẫn mã hóa: Khám nạn nhân hoặc bị cáo sau cáo buộc hiếp dâm hoặc dụ dỗ
Coding Guidance: Examination of victim or culprit following alleged rape or seduction
Hướng dẫn mã hóa: Khám nạn nhân hoặc thủ phạm sau vụ gây thương tích khác
Coding Guidance: Examination of victim or culprit following other inflicted injury
Hướng dẫn mã hóa: Theo yêu cầu cấp bằng chứng chuyên môn
Coding Guidance: Request for expert evidence
Hướng dẫn mã hóa: Quan sát không xác định khác
Coding Guidance: Observation NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
10 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z04
Khám và/ hoặc theo dõi vì những lý do khác
Khám và theo dõi vì những lý do khác
Z04.0
Xét nghiệm phát hiện rượu và/ hoặc ma tuý trong máu
Xét nghiệm phát hiện cồn trong máu và ma tuý trong máu
Z04.1
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn giao thông
Khám và theo dõi sau tai nạn giao thông
Z04.2
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn lao động
Khám và theo dõi sau tai nạn lao động
Z04.3
Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn khác
Khám và theo dõi sau tai nạn khác
Z04.4
Khám và/ hoặc theo dõi sau cáo buộc hiếp dâm và/ hoặc dụ dỗ
Khám và theo dõi sau cưỡng dâm và dụ dỗ
Z04.5
Khám và/ hoặc theo dõi sau vụ gây thương tích khác
Khám và theo dõi sau khi bị tổn thương do bạo hành, ngược đãi gây ra
Z04.6
Khám tâm thần tổng quát, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
Khám tâm thần tổng quát do nhà chức trách yêu cầu
Z04.8
Khám và/ hoặc theo dõi vì lý do xác định khác
Khám và theo dõi vì lý do xác định khác
Z04.9
Khám và/ hoặc quan sát vì lý do không xác định
Khám và theo dõi vì lý do không xác định
Từ khoá dẫn tới mã Z04
31 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Đánh giá (đối với) (của) | sức khoẻ tâm thần (trạng thái) | yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (Evaluation (for) (of) | mental health (status) | requested by authority)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | hiếp dâm hoặc dụ dỗ, bị cáo buộc (nạn nhân hoặc thủ phạm) (Examination (general) (routine) (of) (for) | rape or seduction, alleged (victim or culprit))
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | loại hoặc lý do đặc hiệu KPLNK (Examination (general) (routine) (of) (for) | specified type or reason NEC)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | lý do pháp y KPLNK (Examination (general) (routine) (of) (for) | medicolegal reason NEC)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau | tai nạn do phương tiện mô- tô (Examination (general) (routine) (of) (for) | following | motor vehicle accident)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau | tai nạn KPLNK (Examination (general) (routine) (of) (for) | following | accident NEC)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau | tai nạn KPLNK | giao thông (Examination (general) (routine) (of) (for) | following | accident NEC | transport)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau | tai nạn KPLNK | lao động (Examination (general) (routine) (of) (for) | following | accident NEC | work)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sức khoẻ (cho) (của) | lý do pháp y KPLNK (Examination (general) (routine) (of) (for) | medical (for) (of) | medicolegal reasons NEC)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | tổn thương do bạo hành (nạn nhân hoặc thủ phạm) KPLNK (Examination (general) (routine) (of) (for) | inflicted injury (victim or culprit) NEC)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (Examination (general) (routine) (of) (for) | psychiatric NEC | requested by authority)
Sàng lọc (đối với) | các hormone, các nội tiết tố (Screening (for) | hormones)
Theo dõi (về) | hiếp dâm hoặc dụ dỗ, bị cáo buộc (Observation (for) | rape or seduction, alleged)
Theo dõi (về) | không cần chăm sóc y tế thêm (Observation (for) | without need for further medical care)
Theo dõi (về) | nghi ngờ (chưa được chẩn đoán) (chưa được chứng minh) | chấn động (não) (Observation (for) | suspected (undiagnosed) (unproven) | concussion (cerebral))
Theo dõi (về) | nghi ngờ (chưa được chẩn đoán) (chưa được chứng minh) | nạn nhân của sự đánh đập (trẻ con) (vợ/ chồng) (Observation (for) | suspected (undiagnosed) (unproven) | victim of battering (child) (spouse))
Theo dõi (về) | tai nạn KPLNK (Observation (for) | accident NEC)
Theo dõi (về) | tai nạn KPLNK | giao thông (Observation (for) | accident NEC | transport)
Theo dõi (về) | tai nạn KPLNK | tại nơi làm việc (Observation (for) | accident NEC | at work)
Theo dõi (về) | tổn thương (do tai nạn) KPLNK (Observation (for) | injuries (accidental) NEC)
Theo dõi (về) | tổn thương (do tai nạn) KPLNK | bạo hành KPLNK (Observation (for) | injuries (accidental) NEC | inflicted NEC)
Theo dõi (về) | tổn thương (do tai nạn) KPLNK | bạo hành KPLNK | trong cáo buộc cưỡng dâm hoặc dụ dỗ (Observation (for) | injuries (accidental) NEC | inflicted NEC | during alleged rape or seduction)
Theo yêu cầu giám định (Request for expert evidence)
Thử nghiệm, xét nghiệm | ma tuý trong máu (Test (s) | blood- drug)
Thử nghiệm, xét nghiệm | rượu trong máu (Test (s) | blood- alcohol)
Thử nghiệm, xét nghiệm | xét nghiệm | vì lý do pháp y KPLNK (Test (s) | laboratory | for medicolegal reason NEC)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z04 là "Khám và/ hoặc theo dõi vì những lý do khác", tên tiếng Anh là "Examination and observation for other reasons", thuộc nhóm Z00-Z13 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để khám lâm sàng và cận lâm sàng của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.
Mã Z04 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Z04 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: Z04.0 (Xét nghiệm phát hiện rượu và/ hoặc ma tuý trong máu); Z04.1 (Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn giao thông); Z04.2 (Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn lao động); Z04.3 (Khám và/ hoặc theo dõi sau tai nạn khác); Z04.4 (Khám và/ hoặc theo dõi sau cáo buộc hiếp dâm và/ hoặc dụ dỗ); Z04.5 (Khám và/ hoặc theo dõi sau vụ gây thương tích khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã Z04 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z04 là "Khám và/ hoặc theo dõi vì những lý do khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Khám và theo dõi vì những lý do khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.