Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 Z01 — Khám lâm sàng và/ hoặc cận lâm sàng chuyên khoa cho những người không có than phiền về sức khoẻ hoặc chẩn đoán được ghi nhận
Mã Z01 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Khám lâm sàng và/ hoặc cận lâm sàng chuyên khoa cho những người không có than phiền về sức khoẻ hoặc chẩn đoán được ghi nhận, tiếng Anh là Other special examinations and investigations of persons without complaint or reported diagnosis. Mã này nằm trong nhóm Z00-Z13 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để khám lâm sàng và cận lâm sàng, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Khám chuyên khoa và kiểm tra sức khoẻ khác cho những người không có bệnh được chẩn đoán trước đó hoặc không có than phiền về sức khoẻ”.
Z01mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
Z00-Z13nhóm bệnh
XXIchương ICD-10
10 mã chi tiết của Z01
Từ Z01.0 đến Z01.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
Z01.0
Khám mắt và/ hoặc kiểm tra thị lực · tên cũ: Khám mắt và thị lực
Examination of eyes and vision
Z01.1
Khám tai và/ hoặc kiểm tra thính lực · tên cũ: Khám tai và thính lực
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | phết tế bào cổ tử cung Papanicolaou | như một phần của khám phụ khoa thường quy (Examination (general) (routine) (of) (for) | cervical Papanicolaou smear | as part of routine gynecological examination)
Phết tế bào Papanicolaou, cổ tử cung | định kỳ (Papanicolaou smear, cervix | routine)
Phết tế bào Papanicolaou, cổ tử cung | như một phần của khám phụ khoa thường quy (Papanicolaou smear, cervix | as part of routine gynecological examination)
Thăm dò | dị nguyên (Investigation | allergens)
Thị giác, thuộc thị giác | khám (Vision, visual | examination)
Thử nghiệm, xét nghiệm | da, chẩn đoán | bệnh do vi khuẩn (Test (s) | skin, diagnostic | bacterial disease)
Thử nghiệm, xét nghiệm | da, chẩn đoán | dị ứng (Test (s) | skin, diagnostic | allergy)
Thử nghiệm, xét nghiệm | da, chẩn đoán | quá mẫn cảm (Test (s) | skin, diagnostic | hypersensitivity)
Thử nghiệm, xét nghiệm | dị nguyên (Test (s) | allergens)
Thử nghiệm, xét nghiệm | đặc hiệu KPLNK (Test (s) | specified NEC)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z01 là "Khám lâm sàng và/ hoặc cận lâm sàng chuyên khoa cho những người không có than phiền về sức khoẻ hoặc chẩn đoán được ghi nhận", tên tiếng Anh là "Other special examinations and investigations of persons without complaint or reported diagnosis", thuộc nhóm Z00-Z13 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để khám lâm sàng và cận lâm sàng của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.
Mã Z01 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Z01 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: Z01.0 (Khám mắt và/ hoặc kiểm tra thị lực); Z01.1 (Khám tai và/ hoặc kiểm tra thính lực); Z01.2 (Khám răng); Z01.3 (Đo huyết áp); Z01.4 (Khám phụ khoa (tổng quát) (thường quy)); Z01.5 (Chẩn đoán về da và/ hoặc các test về độ nhạy cảm)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã Z01 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z01 là "Khám lâm sàng và/ hoặc cận lâm sàng chuyên khoa cho những người không có than phiền về sức khoẻ hoặc chẩn đoán được ghi nhận", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Khám chuyên khoa và kiểm tra sức khoẻ khác cho những người không có bệnh được chẩn đoán trước đó hoặc không có than phiền về sức khoẻ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.