Mã ICD-10 K20-K31 — Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng
Nhóm K20-K31 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 gồm các bệnh bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng (tiếng Anh: Diseases of oesophagus, stomach and duodenum), thuộc chương XI — bệnh hệ tiêu hoá. Nhóm này có 11 mã 3 ký tự, chi tiết thành 72 mã 4 ký tự theo Thông tư 06/2026/TT-BYT. Đối chiếu văn bản pháp luật, một số mã trong nhóm: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
K20-K31phạm vi mã
11mã 3 ký tự
72mã chi tiết 4 ký tự
XIchương ICD-10
Danh sách mã bệnh trong nhóm K20-K31
| Mã | Tên bệnh | Số mã chi tiết |
|---|---|---|
| K20 | Viêm thực quản · Oesophagitis | — |
| K21 | Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản · Gastro- oesophageal reflux disease | 2 |
| K22 | Bệnh khác của thực quản · Other diseases of oesophagus | 10 |
| K23 | Rối loạn thực quản do bệnh phân loại mục khác · Disorders of oesophagus in diseases classified elsewhere | 4 |
| K25 | Loét dạ dày · Gastric ulcer | 9 |
| K26 | Loét tá tràng · Duodenal ulcer | 9 |
| K27 | Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định · Peptic ulcer, site unspecified | 9 |
| K28 | Loét dạ dày- hỗng tràng · Gastrojejunal ulcer | 9 |
| K29 | Viêm dạ dày và/ hoặc tá tràng · Gastritis and duodenitis · tên cũ: Viêm dạ dày và tá tràng | 10 |
| K30 | Rối loạn tiêu hoá chức năng [không do loét] · Functional dyspepsia · tên cũ: Khó tiêu chức năng | — |
| K31 | Bệnh khác của dạ dày và/ hoặc tá tràng · Other diseases of stomach and duodenum · tên cũ: Bệnh khác của dạ dày và tá tràng | 10 |
Danh mục pháp lý chạm tới nhóm K20-K31
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | K21 | 46/2016/TT-BYT |
| Được khám bệnh, chữa bệnh từ xa | Bệnh, tình trạng bệnh được phép khám chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế. | K21 · K29 | 30/2023/TT-BYT |
Căn cứ pháp lý
- 06/2026/TT-BYT — Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10
- Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành
- 4059/BYT-BH — Công văn triển khai Thông tư 06/2026/TT-BYT
- Xem thêm: chương XI, tra cứu mã bệnh ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Nhóm mã K20-K31 gồm những bệnh gì?
Nhóm K20-K31 — Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng — gồm 11 mã 3 ký tự: K20 (Viêm thực quản); K21 (Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản); K22 (Bệnh khác của thực quản); K23 (Rối loạn thực quản do bệnh phân loại mục khác); K25 (Loét dạ dày); K26 (Loét tá tràng); K27 (Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định); K28 (Loét dạ dày- hỗng tràng)…
Nhóm K20-K31 thuộc chương nào của ICD-10?
Nhóm K20-K31 thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.
