Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 L90 — Rối loạn teo da
Mã L90 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn teo da, tiếng Anh là Atrophic disorders of skin. Mã này nằm trong nhóm L80-L99 — Rối loạn khác của da và mô dưới da, thuộc chương XII — Bệnh của da và mô dưới da. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Teo da”.
L90mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
L80-L99nhóm bệnh
XIIchương ICD-10
9 mã chi tiết của L90
Từ L90.0 đến L90.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
L90.0
Lichen xơ teo
Lichen sclerosus et atrophicus
L90.1
Chứng teo da Schweninger- Buzzi · tên cũ: Bệnh teo da Schweninger- Buzzi
Anetoderma of Schweninger- Buzzi
L90.2
Chứng teo da Jadassohn- Pellizzari · tên cũ: Bệnh teo da Jadassohn- Pellizzari
Anetoderma of Jadassohn- Pellizzari
L90.3
Chứng teo da Pasini và Pierini · tên cũ: Bệnh teo nhão da Pàsiniva Pierini
Atrophoderma of Pasini and Pierini
L90.4
Viêm da đầu chi teo mạn tính
Acrodermatitis chronica atrophicans
L90.5
Tình trạng sẹo và/ hoặc xơ hoá của da · tên cũ: Các bệnh sẹo và xơ hoá của da
Scar conditions and fibrosis of skin
L90.6
Rạn da teo
Striae atrophicae
L90.8
Rối loạn teo da khác · tên cũ: Các bệnh teo da khác
Other atrophic disorders of skin
L90.9
Rối loạn teo da, không xác định · tên cũ: Teo da, không đặc hiệu
Atrophic disorder of skin, unspecified
Ghi chú phân loại của mã L90
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: lichen xơ teo của cơ quan sinh dục ngoài: nữ (N90.4) nam (N48.0)
Coding Guidance: Excl.: lichen sclerosus of external genital organs: female (N90.4) male (N48.0)
Hướng dẫn mã hóa: Sẹo dính (da) Sẹo Biến dạng do sẹo Sẹo không xác định khác Loại trừ: sẹo phì đại (L91.0) sẹo lồi (L91.0)
Coding Guidance: Adherent scar (skin) Cicatrix Disfigurement due to scar Scar NOS Excl.: hypertrophic scar (L91.0) keloid scar (L91.0)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
L90
Rối loạn teo da
Teo da
L90.1
Chứng teo da Schweninger- Buzzi
Bệnh teo da Schweninger- Buzzi
L90.2
Chứng teo da Jadassohn- Pellizzari
Bệnh teo da Jadassohn- Pellizzari
L90.3
Chứng teo da Pasini và Pierini
Bệnh teo nhão da Pàsiniva Pierini
L90.5
Tình trạng sẹo và/ hoặc xơ hoá của da
Các bệnh sẹo và xơ hoá của da
L90.8
Rối loạn teo da khác
Các bệnh teo da khác
L90.9
Rối loạn teo da, không xác định
Teo da, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã L90
43 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã L90 là "Rối loạn teo da", tên tiếng Anh là "Atrophic disorders of skin", thuộc nhóm L80-L99 — Rối loạn khác của da và mô dưới da của chương XII — Bệnh của da và mô dưới da.
Mã L90 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã L90 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: L90.0 (Lichen xơ teo); L90.1 (Chứng teo da Schweninger- Buzzi); L90.2 (Chứng teo da Jadassohn- Pellizzari); L90.3 (Chứng teo da Pasini và Pierini); L90.4 (Viêm da đầu chi teo mạn tính); L90.5 (Tình trạng sẹo và/ hoặc xơ hoá của da)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã L90 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã L90 là "Rối loạn teo da", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Teo da". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.