Mã ICD-10 C14 — U ác tính ở vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng

C14 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính ở vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng, tiếng Anh là Malignant neoplasm of other and ill- defined sites in the lip, oral cavity and pharynx. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác vị trí khác và không rõ ràng của môi, khoang miệng và họng”.

C14mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10

3 mã chi tiết của C14

Từ C14.0 đến C14.8.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
C14.0 U ác tính ở họng, không xác định · tên cũ: U ác của họng, không đặc hiệuPharynx, unspecified
C14.2 U ác tính ở vòng bạch huyết Waldeyer · tên cũ: U ác của Vòng bạch huyết WaldeyerWaldeyer ring
C14.8 U ác tính có tổn thương chồng lấn ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng · tên cũ: U ác với tổn thương chồng lấn của môi, khoang miệng và họngOverlapping lesion of lip, oral cavity and pharynx

Ghi chú phân loại của mã C14

Hướng dẫn mã hóa: Xem lưu ý 5 ở phần đầu của Chương này] U ác tính ở môi, khoang miệng và họng có điểm nguyên phát không thể phân loại vào một mã trong dải mã C00- C14.2

Coding Guidance: See note 5 at the beginning of this chapter] Malignant neoplasm of lip, oral cavity and pharynx whose point of origin cannot be classified to any one of the categories C00- C14.2

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
C14U ác tính ở vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng ở môi, khoang miệng và/ hoặc họngU ác vị trí khác và không rõ ràng của môi, khoang miệng và họng
C14.0U ác tính ở họng, không xác địnhU ác của họng, không đặc hiệu
C14.2U ác tính ở vòng bạch huyết WaldeyerU ác của Vòng bạch huyết Waldeyer
C14.8U ác tính có tổn thương chồng lấn ở môi, khoang miệng và/ hoặc họngU ác với tổn thương chồng lấn của môi, khoang miệng và họng

Từ khoá dẫn tới mã C14

12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • U tân sinh | (thuộc) sau hầu, sau họng, hậu hầu (Neoplasm, neoplastic | retropharyngeal)
  • U tân sinh | hầu họng (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal)
  • U tân sinh | hầu họng | thành (bên) (sau) (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal | wall (lateral) (posterior))
  • U tân sinh | hầu họng | vùng (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal | region)
  • U tân sinh | họng (Neoplasm, neoplastic | throat)
  • U tân sinh | vòng Waldeyer (Neoplasm, neoplastic | Waldeyer' s ring)
  • U tân sinh, khối u | hầu, thuộc hầu (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | hầu, thuộc hầu | thành (bên) (sau) (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal | wall (lateral) (posterior) (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | hầu, thuộc hầu | vùng (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | pharynx, pharyngeal | region (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | họng (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | throat (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | sau hầu (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | retropharyngeal (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | vòng Waldeyer (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | Waldeyer' s ring (Secondary))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm C00-C97 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
C00U ác tính ở môi
C02U ác tính ở phần khác và/ hoặc không xác định của lưỡi
C03U ác tính ở lợi [nướu răng]
C04U ác tính ở sàn miệng
C05U ác tính ở khẩu cái
C06U ác tính ở phần khác và/ hoặc không xác định của miệng
C08U ác tính ở tuyến nước bọt chính khác và/ hoặc không xác định
C09U ác tính ở amydan
C10U ác tính ở miệng- hầu
C11U ác tính ở mũi- hầu
C13U ác tính ở hạ họng

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã C14 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C14 là "U ác tính ở vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm of other and ill- defined sites in the lip, oral cavity and pharynx", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.

Mã C14 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã C14 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: C14.0 (U ác tính ở họng, không xác định); C14.2 (U ác tính ở vòng bạch huyết Waldeyer); C14.8 (U ác tính có tổn thương chồng lấn ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng).

Tên bệnh của mã C14 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C14 là "U ác tính ở vị trí khác và/ hoặc không rõ ràng ở môi, khoang miệng và/ hoặc họng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác vị trí khác và không rõ ràng của môi, khoang miệng và họng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ