Mã ICD-10 A42 — Bệnh do nhiễm actinomyces
Mã A42 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh do nhiễm actinomyces, tiếng Anh là Actinomycosis. Mã này nằm trong nhóm A30-A49 — Bệnh nhiễm khuẩn khác, thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces”.
A42mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
A30-A49nhóm bệnh
Ichương ICD-10
6 mã chi tiết của A42
Từ A42.0 đến A42.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| A42.0 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở phổi · tên cũ: Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở phổi | Pulmonary actinomycosis |
| A42.1 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở bụng · tên cũ: Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở bụng | Abdominal actinomycosis |
| A42.2 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở mặt- cổ · tên cũ: Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở mặt- cổ | Cervicofacial actinomycosis |
| A42.7 | Nhiễm trùng hệ thống do actinomyces · tên cũ: Nhiễm trùng huyết do nhiễm nấm Actinomyces | Actinomycotic sepsis |
| A42.8 | Bệnh do actinomyces thể khác · tên cũ: Thể khác của nhiễm nấm Actinomyces | Other forms of actinomycosis |
| A42.9 | Bệnh do actinomyces, không xác định · tên cũ: Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces, không đặc hiệu | Actinomycosis, unspecified |
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| A42 | Bệnh do nhiễm actinomyces | Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces |
| A42.0 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở phổi | Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở phổi |
| A42.1 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở bụng | Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở bụng |
| A42.2 | Bệnh do nhiễm actinomyces ở mặt- cổ | Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces ở mặt- cổ |
| A42.7 | Nhiễm trùng hệ thống do actinomyces | Nhiễm trùng huyết do nhiễm nấm Actinomyces |
| A42.8 | Bệnh do actinomyces thể khác | Thể khác của nhiễm nấm Actinomyces |
| A42.9 | Bệnh do actinomyces, không xác định | Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces, không đặc hiệu |
Từ khoá dẫn tới mã A42
18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces (Actinomycosis, actinomycotic)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | (thuộc, ở) phổi (Actinomycosis, actinomycotic | pulmonary)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | (thuộc) tiêu hoá, (thuộc) dạ dày- ruột (Actinomycosis, actinomycotic | gastrointestinal)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | có viêm phổi (Actinomycosis, actinomycotic | with pneumonia)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | nhiễm trùng máu (Actinomycosis, actinomycotic | septicemia)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | ở bụng (Actinomycosis, actinomycotic | abdominal)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | ở da (Actinomycosis, actinomycotic | cutaneous)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | ở mặt cổ (Actinomycosis, actinomycotic | cervicofacial)
- Bệnh do actinomyces, bệnh nấm actinomyces | vị trí đặc hiệu KPLNK (Actinomycosis, actinomycotic | specified site NEC)
- Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng (toàn thể) | do actinomyces (Sepsis (generalized) | actinomycotic)
- Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | Actinomyces (israelii) (Infection, infected (opportunistic) | Actinomyces (israelii))
- Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | do actinomyces KPLNK (Infection, infected (opportunistic) | actinomycotic NEC)
- Nốt, nhân, dạng nốt | do actinomyces (Nodule (s), nodular | actinomycotic)
- Viêm màng não (nền, đáy) (não) (tuỷ sống) | do actinomyces (Meningitis (basal) (cerebral) (spinal) | actinomycotic)
- Viêm màng não- não- tuỷ sống | do | bệnh do actinomyces (Meningoencephalomyelitis | due to | actinomycosis)
- Viêm não (mạn tính) (xuất huyết) (tự phát) (không gây dịch) (giả) (bán cấp) | trong (do) | bệnh do actinomyces (Encephalitis (chronic) (hemorrhagic) (idiopathic) (nonepidemic) (spurious) (subacute) | in (due to) | actinomycosis)
- Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | trong (do) | bệnh do actinomyces (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | in (due to) | actinomycosis)
- Viêm tiểu quản (cấp tính) (tuyến lệ) (bán cấp) | Actinomyces (Canaliculitis (acute) (lacrimal) (subacute) | Actinomyces)
Mã bệnh lân cận
Các mã cùng nhóm A30-A49 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| A30 | Bệnh phong [bệnh Hansen] |
| A31 | Nhiễm trùng do mycobacteria khác |
| A32 | Bệnh do nhiễm listeria |
| A33 | Bệnh uốn ván sơ sinh |
| A34 | Bệnh uốn ván sản khoa |
| A35 | Bệnh uốn ván khác |
| A36 | Bệnh bạch hầu |
| A37 | Bệnh ho gà |
| A39 | Nhiễm trùng do não mô cầu |
| A40 | Nhiễm trùng hệ thống do liên cầu khuẩn |
| A41 | Nhiễm trùng hệ thống khác |
| A43 | Bệnh do nhiễm nocardia |
Căn cứ pháp lý
- 06/2026/TT-BYT — Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10
- Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành
- 4059/BYT-BH — Công văn triển khai Thông tư 06/2026/TT-BYT
- Xem thêm: nhóm A30-A49, tra cứu mã bệnh ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Mã A42 là bệnh gì?
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã A42 là "Bệnh do nhiễm actinomyces", tên tiếng Anh là "Actinomycosis", thuộc nhóm A30-A49 — Bệnh nhiễm khuẩn khác của chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã A42 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã A42 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: A42.0 (Bệnh do nhiễm actinomyces ở phổi); A42.1 (Bệnh do nhiễm actinomyces ở bụng); A42.2 (Bệnh do nhiễm actinomyces ở mặt- cổ); A42.7 (Nhiễm trùng hệ thống do actinomyces); A42.8 (Bệnh do actinomyces thể khác); A42.9 (Bệnh do actinomyces, không xác định).
Tên bệnh của mã A42 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã A42 là "Bệnh do nhiễm actinomyces", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bệnh do nhiễm nấm Actinomyces". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
