Giá trị dinh dưỡng của Rong biển

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Rong biển thuộc nhóm rau, quả, củ dùng làm rau trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 4139, có 6 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 700 kcal.

700kcal
Năng lượng
20g
Chất đạm
60g
Chất béo
20g
Bột đường

Vị trí trong nhóm rau, quả, củ dùng làm rau

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, rong biển nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Đường tổng số20 g1 / 50Thực phẩm giàu đường tổng số
Natri1.600 mg1 / 108Thực phẩm giàu natri
Chất đạm20 g5 / 169Thực phẩm giàu chất đạm

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 6 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 3 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (4 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)700kcal
Chất đạm (Protein)20g
Chất béo (Total lipid (Fat))60g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)20g

Đường và tinh bột (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Đường tổng số (Sugars, total)20g

Chất khoáng (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Natri (Na)1.600mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g rong biển với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng700 kcal 2.000 kcal 35,0%
Chất đạm20 g 50 g 40,0%
Carbohydrat20 g 325 g 6,2%
Đường tổng số20 gchưa khuyến nghị
Chất béo60 g 56 g 107,1%
Natri1.600 mg 2.000 mg 80,0%

Riêng đường tổng số, Phụ lục II ghi rõ “chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu”, nên bảng chỉ hiện hàm lượng chứ không quy ra phần trăm.

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu rong biển được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng700 kcal
Chất đạm20 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)20 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo60 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri1.600 mg Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Câu hỏi thường gặp

Rong biển bao nhiêu calo?

100 g rong biển cung cấp 700 kcal, tương đương 35% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ rong biển phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Rong biển có giàu dinh dưỡng không?

So với 50 thực phẩm cùng nhóm rau, quả, củ dùng làm rau trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, rong biển có đường tổng số đứng thứ 1/50, natri đứng thứ 1/108, chất đạm đứng thứ 5/169.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Thực phẩmNăng lượng/100gSố chỉ tiêu
Men bia, khô367 kcal13
Nấm hương, khô342 kcal13
Hạt sen, khô342 kcal50
Mộc nhĩ, khô332 kcal27
Củ cà rốt, khô330 kcal12
Hành khô326 kcal10
Cải bắp trắng, khô301 kcal14
Măng tre, khô301 kcal16
Rau ngót, khô299 kcal9
Rau muống, khô293 kcal13
Củ cải trắng, khô290 kcal50
Rau câu, khô281 kcal36

Xem toàn bộ nhóm rau, quả, củ dùng làm rau hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ