Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Giá trị dinh dưỡng của Cá nục hộp
Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .
Cá nục hộp thuộc nhóm đồ hộp trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 11023, có 32 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 233 kcal.
233kcal
Năng lượng
22,3g
Chất đạm
14,4g
Chất béo
3,5g
Bột đường
Vị trí trong nhóm đồ hộp
So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, cá nục hộp nổi bật ở những chất sau:
Bản ghi này có 32 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 4 nhóm chất.
Năng lượng và chất sinh năng lượng (6 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Năng lượng (Energy)
233
kcal
Chất đạm (Protein)
22,3
g
Chất béo (Total lipid (Fat))
14,4
g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)
3,5
g
Nước (Water)
56,7
g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)
3,1
g
Chất khoáng (3 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Canxi (Ca)
86
mg
Sắt (Fe)
2,3
mg
Photpho (P)
437
mg
Vitamin (5 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)
28
mcg
Retinol
28
mcg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)
0,02
mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)
0,12
mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)
2,49
mg
Acid amin (18 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Alanine
1.202
mg
Arginine
1.141
mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)
1.854
mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)
2.778
mg
Cystine
217
mg
Glycine
1.202
mg
Histidine
414
mg
Isoleucine
1.013
mg
Leucine
1.539
mg
Lysine
1.539
mg
Methionine
587
mg
Phenylalanine
697
mg
Proline
1.162
mg
Serine
1.042
mg
Threonine
845
mg
Tryptophan
227
mg
Tyrosine
656
mg
Valine
1.204
mg
Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu
Bảng dưới đối chiếu 100 g cá nục hộp với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Thành phần
Trong 100 g
Giá trị tham chiếu
% tham chiếu
Năng lượng
233 kcal
2.000 kcal
11,7%
Chất đạm
22,3 g
50 g
44,6%
Carbohydrat
3,5 g
325 g
1,1%
Chất béo
14,4 g
56 g
25,7%
Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng
Nếu cá nục hộp được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.
Thành phần bắt buộc ghi
Giá trị trong 100 g
Đối chiếu Phụ lục I
Năng lượng
233 kcal
—
Chất đạm
22,3 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)
3,5 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo
14,4 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri
chưa có số liệu
—
Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).
100 g cá nục hộp cung cấp 233 kcal, tương đương 11.7% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.
Nhãn của sản phẩm chế biến từ cá nục hộp phải ghi những gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.
Cá nục hộp có giàu dinh dưỡng không?
So với 20 thực phẩm cùng nhóm đồ hộp trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, cá nục hộp có photpho đứng thứ 1/20, canxi đứng thứ 2/21, vitamin a (rae) đứng thứ 2/10.