Bản ghi này có 13 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 5 nhóm chất.
Năng lượng và chất sinh năng lượng (4 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Năng lượng (Energy)
670,2
Kcal
Chất đạm (Protein)
36,9
g
Chất béo (Fat)
23,4
g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate)
78
g
Chất khoáng (6 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Canxi (Calcium)
65,7
mg
Sắt (Iron)
3,8
mg
Kẽm (Zinc)
3,9
mg
Natri (Sodium)
1.722,1
mg
Kali (Potassium)
815,5
mcg
Magie (Magnesium)
35,6
mg
Vitamin (1 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Vitamin A (RAE) (Vitamin A)
76,4
mcg
Acid béo (1 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
MUFA + PUFA (MUFA+PUFA)
20,4
mg
Sterol và hợp chất khác (1 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Cholesterol
56
mg
Quy đổi theo khẩu phần
Số liệu nguồn tính trên 100 g. Bảng dưới quy đổi sang các mức khẩu phần thường gặp để ước lượng nhanh khi ăn một bát hoặc một đĩa.
Khẩu phần
Năng lượng
Chất đạm
Chất béo
Bột đường
Natri
100 g
670,2 Kcal
36,9 g
23,4 g
78 g
1.722,1 mg
200 g
1.340,4 Kcal
73,8 g
46,8 g
156 g
3.444,2 mg
300 g
2.010,6 Kcal
110,7 g
70,2 g
234 g
5.166,3 mg
Đây là phép nhân tuyến tính từ số liệu 100 g, dùng để ước lượng. Khối lượng thật của một suất ăn thay đổi theo cách chế biến và nơi phục vụ.
Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu
Bảng dưới đối chiếu 100 g mỳ trọn bò với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Thành phần
Trong 100 g
Giá trị tham chiếu
% tham chiếu
Năng lượng
670,2 Kcal
2.000 kcal
33,5%
Chất đạm
36,9 g
50 g
73,8%
Carbohydrat
78 g
325 g
24,0%
Chất béo
23,4 g
56 g
41,8%
Natri
1.722,1 mg
2.000 mg
86,1%
Vị trí trong nhóm bánh canh, bánh đa, bún, cháo, súp, hoành thánh, hủ tiếu, miến, mỳ, phở, lẩu
Chất dinh dưỡng
Hàm lượng/100g
Xếp hạng
Kali
815,5 mg
7 / 85
Kẽm
3,9 mg
9 / 89
Chất đạm
36,9 g
12 / 92
Natri
1.722,1 mg
19 / 92
Câu hỏi thường gặp
Mỳ trọn bò bao nhiêu calo?
100 g mỳ trọn bò cung cấp 670,2 kcal theo bảng thành phần món ăn, tương đương 33.5% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.
Mỳ trọn bò có phải món giàu dinh dưỡng trong nhóm không?
So với các món cùng nhóm bánh canh, bánh đa, bún, cháo, súp, hoành thánh, hủ tiếu, miến, mỳ, phở, lẩu, món này xếp kali thứ 7/85, kẽm thứ 9/89, chất đạm thứ 12/92.