Công cụ đổi tiền theo tỷ giá ngân hàng

Quy đổi giữa đồng Việt Nam và 20 ngoại tệ theo bảng niêm yết Vietcombank ngày 06/11/2026. Công cụ áp đúng chiều mua – bán như khi bạn giao dịch thật, không dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều.

Tỷ giá ngày 06/11/2026 Ngân hàng công bố lúc 10:31 ngày 06/11/2026

Nhập số tiền cần đổi

100 JPY đổi được
15.765 VND
Áp giá MUA vào chuyển khoản của Vietcombank (157,65 đồng cho 1 JPY) vì bạn đang bán ngoại tệ.
Phép đổi thường gặp Kết quả theo tỷ giá ngày 06/11/2026
100 USD → VNĐ 2.540.000 VNĐ
100 EUR → VNĐ 2.822.645 VNĐ
100 JPY → VNĐ 15.765 VNĐ
100 CNY → VNĐ 377.789 VNĐ
100 KRW → VNĐ 1.807 VNĐ
100 GBP → VNĐ 3.384.555 VNĐ
100 AUD → VNĐ 1.740.132 VNĐ
100 SGD → VNĐ 1.966.965 VNĐ
10 triệu VNĐ → USD 387,90 USD
10 triệu VNĐ → JPY 59.941 JPY
1.000 USD → EUR 863,40 EUR
Bấm vào một phép đổi để mở công cụ với số tiền điền sẵn. Con số là mức tạm tính theo bảng niêm yết Vietcombank, chưa gồm phí dịch vụ của ngân hàng.

Tỷ giá đang áp dụng cho phép đổi

Đồng tiền Bạn bán — ngân hàng mua Bạn mua — ngân hàng bán Chênh lệch
USD Đô la Mỹ 25.400 25.780 380,00
EUR Euro 28.226 29.419 1.192
GBP Bảng Anh 33.846 34.931 1.085
JPY Yên Nhật 157,65 166,83 9,18
AUD Đô la Úc 17.401 17.959 558,04
SGD Đô la Singapore 19.670 20.341 671,44
THB Baht Thái 749,21 781,01 31,80
CAD Đô la Canada 17.956 18.532 575,83
CHF Franc Thụy Sĩ 30.858 31.847 989,56
HKD Đô la Hồng Kông 3.205 3.327 122,68
CNY Nhân dân tệ 3.778 3.899 121,15
DKK Krone Đan Mạch 3.766 3.911 144,18
INR Rupee Ấn Độ 269,31 280,91 11,60
KRW Won Hàn Quốc 18,07 19,61 1,54
KWD Dinar Kuwait 82.660 86.670 4.010
MYR Ringgit Malaysia 6.240 6.376 136,03
NOK Krone Na Uy 2.694 2.808 114,34
RUB Rúp Nga 298,82 330,79 31,97
SAR Riyal Ả Rập Xê Út 6.779 7.071 292,04
SEK Krona Thụy Điển 2.552 2.661 108,33
Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ, theo niêm yết Vietcombank ngày 06/11/2026. Cột “bạn bán” lấy giá mua chuyển khoản; ngoại tệ nào không niêm yết chuyển khoản thì lấy giá mua tiền mặt.

Công cụ chọn chiều tỷ giá như thế nào

Đổi tiền Việt lấy ngoại tệ

Bạn đang mua ngoại tệ, ngân hàng bán — áp giá bán ra. Số ngoại tệ nhận được bằng số tiền Việt chia cho giá bán.

Đổi ngoại tệ lấy tiền Việt

Bạn đang bán ngoại tệ, ngân hàng mua — áp giá mua chuyển khoản. Số tiền Việt nhận được bằng số ngoại tệ nhân với giá mua. Nếu bạn giao dịch bằng tiền mặt thì số thực nhận còn thấp hơn, vì giá mua tiền mặt luôn thấp hơn giá mua chuyển khoản.

Đổi ngoại tệ này lấy ngoại tệ khác

Ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp, nên phép đổi đi qua đồng Việt Nam và chịu khoảng chênh mua – bán hai lần. Đây là lý do kết quả thấp hơn tỷ giá chéo quốc tế mà bạn thấy trên các trang tài chính nước ngoài. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn ước lượng được phần thiệt này.

Những gì công cụ chưa tính

  • Phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế và phí trung gian của ngân hàng.
  • Tỷ giá thoả thuận riêng mà ngân hàng áp cho giao dịch giá trị lớn.
  • Biến động trong ngày: bảng giá có thể được điều chỉnh nhiều lần.
  • Chênh lệch giữa các ngân hàng — trang này lấy theo niêm yết Vietcombank.

Câu hỏi thường gặp khi đổi tiền

Dùng đúng chiều tỷ giá mà bạn thực sự gặp khi ra ngân hàng, theo bảng niêm yết của Vietcombank ngày 06/11/2026: đổi tiền Việt lấy ngoại tệ áp giá bán ra (vì bạn mua ngoại tệ của ngân hàng); đổi ngoại tệ lấy tiền Việt áp giá mua chuyển khoản (vì bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng). Nhiều công cụ trên mạng chỉ dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều, nên ra con số đẹp hơn thực tế.
Vì ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp giữa hai ngoại tệ. Phép đổi phải đi qua đồng Việt Nam: bán USD theo giá mua vào rồi dùng số tiền đó mua EUR theo giá bán ra. Bạn chịu khoảng chênh mua – bán hai lần, nên kết quả luôn thấp hơn tỷ giá chéo trên thị trường quốc tế. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn thấy phần chênh này.
Là mức gần nhất, nhưng chưa phải con số cuối cùng. Ngân hàng có thể thu phí dịch vụ với giao dịch chuyển khoản quốc tế, áp tỷ giá thoả thuận riêng cho giao dịch giá trị lớn, hoặc điều chỉnh bảng giá nhiều lần trong ngày. Với số tiền lớn, hãy hỏi lại mức áp dụng tại quầy ở đúng thời điểm giao dịch.
Mua tại ngân hàng thương mại hoặc đại lý đổi ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Tuỳ mục đích sử dụng (du lịch, học tập, chữa bệnh, công tác, thăm thân, trợ cấp thân nhân), ngân hàng yêu cầu giấy tờ chứng minh tương ứng. Giao dịch ngoài kênh được cấp phép có thể bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP: phạt cảnh cáo nếu giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ và phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu từ 1.000 đến dưới 10.000 đôla Mỹ hoặc tái phạm.
Về nguyên tắc là không. Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được phép tại Điều 4 của Thông tư, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá và ghi giá trong hợp đồng không được thực hiện bằng ngoại hối. Cách làm an toàn là ghi giá bằng đồng Việt Nam và, nếu cần, thoả thuận thêm điều khoản điều chỉnh theo tỷ giá.

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 17
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 17
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 122 công cụ