Ổ kiến gai (Myrmecodia tuberosa)

Myrmecodia tuberosa Jack

Tên địa phương: Kỳ nam gai, Kỳ nam kiến, ổ kiến
Mã định danh quốc gia: 73TDV.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Ổ kiến gai có tên khoa học Myrmecodia tuberosa Jack, thuộc họ Rubiaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây sống bám bì sinh trên cành cây gỗ khác. Thân phồng thành củ, có nhiều gai và mọc lên 1 thân mang nhiều lá. Thân củ có nhiều lỗ như tổ ong cho kiến ở, giữ nước và các chất màu, phân của kiến nuôi cây. Lá mọc đối, dày, nhẵn bóng, mép nguyên, hình thuôn dài 8-10 cm, rộng 1-2 cm, Hoa mẫu 4, màu trắng. Bầu 2 ô. Quả hạch thuôn, khi chín màu đỏ, dài 1,5-2 cm. Hạt dài 4-5 mm. Khác với loài ổ kiến (Hydnophytum formicarum) là củ nhẵn và từ 1củ, có nhiều thân cây mọc lên.

Đặc tính sinh học

Thân phồng thành củ, có nhiều gai và mọc lên 1 thân mang nhiều lá. Sống phụ sinh trên cây gỗ khác trong rừng, nơi ẩm. Ra hoa quả tháng 1-2. Tái sinh bằng hạt.

Môi trường sinh sống

Sống phụ sinh trên cây gỗ khác trong rừng, nơi ẩm.

Tình trạng sinh sống

Loài hiếm. Có dạng sống đặc biệt. Cây vốn hiếm gặp, bị khai thác nhiều làm thuốc. Môi trường sống đang bị xâm hại do phá rừng.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ngãi
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLâm Đồng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa

Loài khác trong họ Rubiaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Xương cáPsydrax dicoccosVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Chim tríchBenkara depauperataVU - Sẽ nguy cấp
Kỳ namHydnophytum formicarumEN - Nguy cấp
Ái lợiAlleizettella rubraVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cà phê Đồng NaiCoffea ebracteolataLC - Ít lo ngạiVU - Sẽ nguy cấp
Dành dành Việt NamRidsdalea vietnamensisVU - Sẽ nguy cấp
Xuân tôn Phú QuốcDiscospermum quocensisVU - Sẽ nguy cấp
Bạc cáchLeptomischus primuloidesVU - Sẽ nguy cấp
Xuân tônXantonneopsis robinsoniiVU - Sẽ nguy cấp
Nhĩ đàiXanthophytum attopevenseVU - Sẽ nguy cấp
Cà phê ArabicaCoffea arabicaEN - Nguy cấp
Xú Hương BidoupLasianthus bidoupensis

Câu hỏi thường gặp

Ổ kiến gai là loài gì?

Ổ kiến gai có tên khoa học Myrmecodia tuberosa Jack, thuộc họ Rubiaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây sống bám bì sinh trên cành cây gỗ khác. Thân phồng thành củ, có nhiều gai và mọc lên 1 thân mang nhiều lá. Thân củ có nhiều lỗ như tổ ong cho kiến ở, giữ nước và các chất màu, phân của kiến nuôi cây. Lá mọc đối, dày, nhẵn bóng, mép nguyên, hình thuôn dài 8-10 cm, rộng 1-2 cm, Hoa mẫu 4, màu trắng. Bầu 2 ô. Quả hạch thuôn, khi chín màu đỏ, dài 1,5-2 cm. Hạt dài 4-5 mm. Khác với loài ổ kiến (Hyd... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Ổ kiến gai được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ổ kiến gai phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 6 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà.

Vì sao ổ kiến gai bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài hiếm. Có dạng sống đặc biệt. Cây vốn hiếm gặp, bị khai thác nhiều làm thuốc. Môi trường sống đang bị xâm hại do phá rừng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 24/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ