Rimator pasquieri
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Khướu đuôi cụt họng trắng có tên khoa học Rimator pasquieri, thuộc họ Pellorneidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
- Kích thước cơ thể từ 12 -12.5 cm: CT trưởng thành: Toàn thân nâu đậm điểm các sọc vàng, họng trắng, mỏ đen tương đối dài cong xuống dưới.
Đây là loài khướu thân nhỏ màu nâu kẻ sọc, gần như không có đuôi. Mỏ rất dài, cong xuống dưới. Cổ họng màu trắng. Mào trên đầu, gáy và cạnh đầu có màu nâu tía đậm xen các vệt mờ màu nâu vàng. Lông ở lưng dài màu nâu đậm với các sọc dài màu nâu vàng, phao câu màu nâu đỏ. Mặt trên của cánh và đuôi có màu nâu tía đậm. Lông mặt màu nhạt hơn, có một dải lông bên miệng màu nâu sẫm, cằm và cổ họng lông màu trắng.
- Thức ăn: Thức ăn của loài này hiện chưa được biết rõ. Tuy nhiên, loài này được quan sát thấy thường kiếm ăn giữa tầng lá rụng trên mặt đất và trên các cây nhỏ (del Hoyo và cs. 2007, Eames và Mahood, 2011).
- Sinh sản: Chưa có số liệu
- Tập tính: Khướu đuôi cụt hoạt động trên mặt đất của rừng cây lá rộng thường xanh, rừng tre nứa
- Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện còn thiếu dẫn liệu
Khướu đuôi cụt thường sống tại các vùng núi rừng cây lá rộng thường xanh, rừng trồng thứ sinh, hoặc rừng tre nứa ở độ cao từ 1220-2500m trên mực nước biển (del Hoyo và cs. 2007). Loài này thường xuất hiện tại các khu vực bụi cây thấp rậm rạp, chủ yếu là cây tre nứa thân thấp thuộc giống Arundinaria (Eames và Mahood, 2011).
Khướu đuôi cụt được xếp hạng nguy cấp dựa trên các dữ liệu hiện có về sự suy giảm chất lượng môi trường sống trong vùng phân bố vốn dĩ rất hẹp của chúng do tình trạng phát quang rừng để trồng thảo quả (Eames và Mahood, 2011). Đỉnh Fanxipan cũng đang bị ảnh hưởng bởi việc khai thác du lịch, xây dựng cáp treo. Các khu nghỉ dưỡng được xây dựng nhanh và nhiều trong khu vực phân bố của chúng. Cần có thêm nghiên cứu đánh giá về tình trạng quần thể của loài này.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Khướu mỏ dài | Jabouilleia danjoui | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |