Cáp Bắc bộ (Capparis tonkinensis)

Capparis tonkinensis Gagnep.

Mã định danh quốc gia: QS37.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Đặc hữuLoài đặc hữu

Cáp Bắc bộ có tên khoa học Capparis tonkinensis Gagnep., thuộc họ Capparaceae, bộ Brassicales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Khánh Hòa, Nghệ An, Đồng Nai.

Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây bụi trườn hoặc leo, dài 2-5 m, cành non có lông dày, màu nâu xám. Gai cong, hướng xuống, dài tới 3 mm, trên cành mang hoa đôi khi không có gai. Cuống lá dài 3-8 mm; phiến lá hình trứng, cỡ 3,5-8,5 x 1,7-4 cm, nhẵn; gốc lá hình tim hoặc tròn; chóp lá nhọn; gân bên 6-7 cặp. Cụm hoa ngù ở nách lá. Cuống cụm hoa dài 0,5-1,5 cm. Cuống hoa dài 5-8 mm. Lá đài hình bán cầu; lá đài vòng ngoài cỡ 2,5-3,5 x 2-2,5 mm, nhẵn hoặc có lông thưa ở mặt ngoài; lá đài vòng trong cỡ 2,5-4 x 2,5-3 mm, có lông. Cánh tràng hình trứng ngược, cỡ 2,5-5 x 2-2,5 mm, có lông ở phần gốc. Nhị 19-24. Cuống bầu ngắn, cỡ 1-2 mm, nhẵn. Bầu hình trứng, cỡ 1,2-1,5 x 0,7 mm, nhẵn; giá noãn 2. Cuống bầu dài 2 mm. Quả hình bầu dục, cỡ 9-14 x 6-10 mm, đỉnh quả có u nhọn, chín có màu đen. Hạt 1, hiếm khi 2.

Đặc tính sinh học

Mùa hoa tháng 9-10, mùa quả tháng 2-3 (năm sau). Mọc rải rác trong rừng thứ sinh, ven rừng, rừng tre nứa, ở độ cao đến 800 m.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Khu bảo tồn thiên nhiên An ToànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhGia Lai
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh

Loài khác trong họ Capparaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cáp trung bộCapparis annamensis
Cáp đắk nôngCapparis daknongensis
Cáp thơmCapparis beneolens

Câu hỏi thường gặp

Cáp Bắc bộ là loài gì?

Cáp Bắc bộ có tên khoa học Capparis tonkinensis Gagnep., thuộc họ Capparaceae, bộ Brassicales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây bụi trườn hoặc leo, dài 2-5 m, cành non có lông dày, màu nâu xám. Gai cong, hướng xuống, dài tới 3 mm, trên cành mang hoa đôi khi không có gai. Cuống lá dài 3-8 mm; phiến lá hình trứng, cỡ 3,5-8,5 x 1,7-4 cm, nhẵn; gốc lá hình tim hoặc tròn; chóp lá nhọn; gân bên 6-7 cặp. Cụm hoa ngù ở nách lá. Cuống cụm hoa dài 0,5-1,5 cm. Cuống hoa dài 5-8 mm. Lá đài hình bán cầu; lá đài vòng ngoài cỡ 2,5-3,... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Khánh Hòa, Nghệ An.

Cáp Bắc bộ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 6 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Núi Chúa, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn, Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ