Công ty Cổ phần Xi măng Hồng Phong (LCC)

Nội dung cập nhật theo báo cáo doanh nghiệp công bố — năm 2022, áp dụng từ .

LCC
UPCoM
Công ty cổ phần

Công ty Cổ phần Xi măng Hồng Phong là doanh nghiệp ngành Xây dựng và Vật liệu, cổ phiếu giao dịch trên Thị trường giao dịch cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) từ ngày 06/05/2010. Doanh nghiệp xếp thứ 1308 toàn thị trường và thứ 228/350 trong ngành về vốn hóa.

Thị giá phiên 07/05/2026
1.100 đ
0 đ (0,00%) so với phiên trước
Vốn hóa thị trường
65,40 tỷ
6.000.000 cổ phiếu niêm yết
Vốn điều lệ
58 tỷ đ
Mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu
Doanh thu năm 2022
56,21 tỷ
Lợi nhuận sau thuế năm 2022
-40,67 tỷ
Biên lợi nhuận ròng -72,35%
Số lao động
201
Theo báo cáo thường niên gần nhất

Diễn biến giá cổ phiếu LCC

Giá đóng cửa theo tuần, 100 mốc, đến phiên 07/05/2026.

Thống kê giao dịch

Chỉ tiêu giao dịch

Chỉ tiêuGiá trị
Giá cao nhất (52 tuần gần nhất)1.200 đ
Giá thấp nhất (52 tuần gần nhất)1.100 đ
Khối lượng bình quân phiên4
Giá trị giao dịch bình quân phiên4.418 đ
Khối lượng nước ngoài mua0
Khối lượng nước ngoài bán0

Hồ sơ Công ty Cổ phần Xi măng Hồng Phong

Tên doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xi măng Hồng Phong
Mã chứng khoán
LCC
Mã số thuế
Sàn giao dịch
Thị trường giao dịch cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM)
Ngành
Xây dựng và Vật liệu
Loại hình
Công ty cổ phần
Ngày thành lập
19/03/2002
Ngày niêm yết
06/05/2010
Vốn điều lệ
58 tỷ đồng
Khối lượng niêm yết
6.000.000 cổ phiếu
Số lao động
201 người
Chủ tịch HĐQT
Ông Trần Duyên Tùng
Địa chỉ
Đường Phai Vệ - P. Đông Kinh - Tp. Lạng Sơn - T. Lạng Sơn
Điện thoại
(84.205) 387 0195 - 371 7615

Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh xi măng, clinker

- Mua bán xi măng, clinker, thiết bị phụ tùng, vật tư công nghiệp

- Khai thác, chế biến khoáng sản

- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng...

Chỉ số tài chính LCC

Tính từ số liệu năm 2022 và khối lượng 6.000.000 cổ phiếu đang niêm yết . Các chỉ số này chỉ có ý nghĩa khi so sánh với doanh nghiệp cùng ngành, cùng kỳ.

Bảng chỉ số

Chỉ sốGiá trị
EPS — lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu-6.778 đ
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS)-115.169 đ
ROA — lợi nhuận trên tổng tài sản-18,48%
Biên lợi nhuận gộp-1,43%
Biên lợi nhuận ròng-72,35%
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản414,00%

Kết quả kinh doanh LCC qua các năm

Số liệu 4 năm tài chính gần nhất (2019 – 2020 – 2021 – 2022), đơn vị quy đổi tự động.

Chỉ tiêu2022202120202019
Doanh thu thuần56,21 tỷ72,42 tỷ56,03 tỷ125,54 tỷ
Giá vốn hàng bán57,02 tỷ76,09 tỷ80,90 tỷ141,80 tỷ
Lợi nhuận gộp-805,19 triệu-3,68 tỷ-24,87 tỷ-16,26 tỷ
Lợi nhuận thuần từ HĐKD-42,89 tỷ-42,81 tỷ-61,83 tỷ-56,06 tỷ
Lợi nhuận sau thuế-40,67 tỷ-44,89 tỷ-62,91 tỷ-28,01 tỷ
LNST của cổ đông công ty mẹ-40,67 tỷ-44,89 tỷ-62,91 tỷ-28,01 tỷ

Cân đối kế toán rút gọn

Chỉ tiêu2022202120202019
Tổng tài sản220,07 tỷ276,86 tỷ315,37 tỷ357,21 tỷ
Tài sản ngắn hạn8,07 tỷ34,63 tỷ29,65 tỷ37,32 tỷ
Tài sản dài hạn212,00 tỷ242,23 tỷ285,72 tỷ319,89 tỷ
Nợ phải trả911,09 tỷ927,21 tỷ910,58 tỷ889,51 tỷ
Vốn chủ sở hữu-691,02 tỷ-650,35 tỷ-595,21 tỷ-532,30 tỷ

Lưu chuyển tiền tệ qua các năm

Chỉ tiêu2022202120202019

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2022

Xem 50 chỉ tiêu chi tiết
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT
Các khoản dự phòng
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư, tài chính
Chi phí đi vay
Lãi, lỗ từ thanh lý TSCĐ
Thu nhập lãi vay và cổ tức
Phân bổ lợi thế thương mại
Các khoản điều chỉnh khác
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn kho
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tăng, giảm chi phí chờ phân bổ
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh
Chi phí đi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
8. Tăng giảm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
9. Mua lại khoản góp vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con
10. Tiền thu khác từ hoạt động đầu tư
11. Tiền chi khác cho hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành
3. Tiền thu từ đi vay
4. Tiền trả nợ gốc vay
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
7. Tiền thu khác từ hoạt động tài chính
8. Tiền chi khác cho hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Doanh nghiệp cùng ngành Xây dựng và Vật liệu

350 doanh nghiệp niêm yết cùng ngành, xếp theo vốn hóa. Xem toàn bộ ngành Xây dựng và Vật liệu.

Câu hỏi thường gặp về LCC

LCC là công ty gì?
LCC là mã chứng khoán của Công ty Cổ phần Xi măng Hồng Phong, giao dịch trên Thị trường giao dịch cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM), thuộc ngành Xây dựng và Vật liệu. Mã số thuế của doanh nghiệp là 4900102650. Trụ sở tại Đường Phai Vệ - P. Đông Kinh - Tp. Lạng Sơn - T. Lạng Sơn.
Cổ phiếu LCC niêm yết từ khi nào?
Cổ phiếu LCC bắt đầu giao dịch ngày 06/05/2010 trên UPCoM. Doanh nghiệp thành lập ngày 19/03/2002.
Vốn hóa của LCC là bao nhiêu?
Vốn hóa thị trường của LCC đạt 65,40 tỷ, tính theo phiên ngày 07/05/2026. Khối lượng niêm yết 6.000.000 cổ phiếu. Xếp thứ 1308 toàn thị trường về vốn hóa.
Kết quả kinh doanh gần nhất của LCC ra sao?
Theo báo cáo năm 2022: doanh thu 56,21 tỷ, lợi nhuận sau thuế -40,67 tỷ. Đây là số doanh nghiệp công bố, chưa loại trừ các khoản bất thường.
Ai là người đứng đầu LCC?
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Trần Duyên Tùng.

Về số liệu trên trang này

  • Số liệu tài chính lấy theo báo cáo năm 2022 do doanh nghiệp công bố, chưa loại trừ các khoản thu nhập hoặc chi phí bất thường.
  • Giá cổ phiếu và vốn hóa tính theo phiên 07/05/2026 — không phải giá thời gian thực.
  • Nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng và công ty niêm yết quy định tại Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 155/2020/NĐ-CPThông tư 96/2020/TT-BTC. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán trước khi công bố.
  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp do cơ quan thuế quản lý xem tại trang mã số thuế 4900102650.
  • Trang này là công cụ tra cứu thông tin, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ