Thuốc chứa Clopidogrel bisulfate: 31 số đăng ký lưu hành

Clopidogrel bisulfate xuất hiện trong 31 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 29 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

29 trong số đó (94%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

31
Số đăng ký thuốc
29
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
29
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20241
20123
201116
201011

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 31 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Usarclopi 75mg 893110222600 (cũ: VD-22394-15)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Phong PhúViệt Nam18/12/2024 Đến 18/12/2029
Plagril VN-15889-12 Viên nén bao phimDr. Reddys Laboratories Ltd.Ấn Độ09/10/2012Không ghi
Ridlor VN-14741-12 Viên nén bao phimMega Lifesciences Pty., Ltd.Ấn Độ11/01/2012Không ghi
Plafirin VN-14147-11 Viên nén bao phimDaewon Pharm.l Co., Ltd.Hàn Quốc07/11/2011Không ghi
Fidorel VN-14146-11 Viên nén bao phimDaewon Pharm.l Co., Ltd.Hàn Quốc07/11/2011Không ghi
Yuyugrel Tablet VN-14334-11 Viên nén bao phimPharmix CorporationHàn Quốc07/11/2011Không ghi
D-Clot VN-13597-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Nam TiếnBangladesh06/09/2011Không ghi
Troyplatt VN-13069-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH TM-DP Quốc tế Thiên ĐanẤn Độ11/07/2011Không ghi
Puril VN-13418-11 Viên nén bao phimUSV Ltd.Ấn Độ11/07/2011Không ghi
Picargel VN-12903-11 Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược Đại NamẤn Độ11/07/2011Không ghi
Flamogrel 75 VN-12632-11 Viên nén bao phimRotaline Molekule Pvt.Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Forvirqueen VN-12772-11 Viên nén bao phimYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Indogrel 75 VN-12321-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH DP Nghĩa TínẤn Độ19/04/2011Không ghi
Jin Yang Clivix Tablets VN-12219-11 Viên nén bao phimCông ty cổ phần Dược phẩm Văn LamHàn Quốc19/04/2011Không ghi
Noclot 75 VN-12392-11 Viên nén bao phimCCL Pharmaceuticals (Pvt) Ltd.Pakistan19/04/2011Không ghi
Axogrel VN-11690-11 Viên nén bao phimAxon Drugs Private Ltd.Ấn Độ09/02/2011Không ghi
Noclog VN-11781-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Nam SơnBangladesh09/02/2011Không ghi
Tevagrel VN-11749-11 Viên nén bao phimCông ty Dược phẩm Trung ương 2Israel09/02/2011Không ghi
Clopigrel VN-11392-10 Viên nén bao phimUSV Ltd.Ấn Độ16/12/2010Không ghi
Platilog VN-10724-10 Viên nén bao phimAmtec Healthcare Pvt., Ltd.Ấn Độ16/12/2010Không ghi
Bio-Clopi VN-9960-10 Viên nén bao phimBiodeal Laboratories Pvt. Ltd.Ấn Độ19/08/2010Không ghi
Troken VN-10353-10 Viên nén bao phimLaboratorios Bago S.AArgentina19/08/2010Không ghi
Dogrel VN-10072-10 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược Phẩm Huy NhậtBangladesh19/08/2010Không ghi
Cloptaz VN-10511-10 Viên nén bao phimPlethico Pharmaceuticals Ltd.Ấn Độ19/08/2010Không ghi
Clopimed VN-9605-10 Viên nén bao phimCông ty TNHH Y tế Cánh Cửa ViệtẤn Độ14/04/2010Không ghi
Amnigrel VN-5169-10 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Tường NghiẤn Độ06/01/2010Không ghi
Noklot Tablets VN-5285-10 Viên nén bao phimCadila Healthcare Ltd.Ấn Độ06/01/2010Không ghi
Cloplat VN-5279-10 Viên nén bao phimCông ty TNHH Xuân DượcẤn Độ06/01/2010Không ghi
Clopida VN-5111-10 Viên bao phimCông ty TNHH Đại BắcẤn Độ06/01/2010Không ghi
Clopikip VN-13638-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH Larissa PharmaẤn Độ06/09/2011Hết hạn
Gopid 75 VN-15292-12 Viên nén bao phimCông ty cổ phần Dược phẩm Minh KỳẤn Độ21/06/2012Đã rút

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Clopidogrel bisulfate đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 31 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Clopidogrel bisulfate. Trong đó 29 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Clopidogrel bisulfate?
Dữ liệu ghi nhận 29 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Clopidogrel bisulfate. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.