Thuốc dạng Gel uống: 13 số đăng ký lưu hành

Có 13 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Gel uống, trải trên 13 hoạt chất.

Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.

5 trong số đó (38%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

13
Số đăng ký thuốc
11
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
10
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20245
20191
20181
20171
20132
20122

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Digesen Không kê đơn 893100016626 Gói 10g chứa: Dimethicon 3000mg, Guaiazulen 4mg Công ty Cổ phần Medcen Việt Nam 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Meyermil gel Không kê đơn 893100276600 (cũ: VD-33833-19) Mỗi 20ml chế phẩm chứa: Magnesi hydroxyd 466mg; Nhôm hydroxyd (tương đương với nhôm hydroxyd gel khô 465,35mg) 356mg; Simethicon 20mg Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2027
Tumegas Không kê đơn 893200723724 (cũ: VD-25590-16) Mỗi 15ml chứa: Bột nghệ vàng (Rhizoma curcumae longae) 4,5g Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
A.T Pepcone Không kê đơn 893100731424 Dimethicone 3.000mg; Guaiazulene 4mg Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Gebhart Không kê đơn 893100660524 (cũ: VD-27437-17) Mỗi gói chứa: Dimethicon 3000mg; Guaiazulen 4mg Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Kremil Gel Không kê đơn 893100223524 (cũ: VD-25066-16) Aluminum Hydroxide (dưới dạng Aluminum Hydroxide gel 20%: 1780mg) 356mg; Magnesium Hydroxide (dưới dạng Magnesium Hydroxide paste 30%: 1553,33mg) 466mg; Simethicone (dưới dạng Simethicone emulsion 30%: 83,33 mg) 20mg Công ty TNHH United International Pharma Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2027
Sutomach MM VD-33840-19 Mỗi 6g gel chứa Sucralfat 1000mg 1000mg Công ty liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Pepsane (CSXX: Laboratories ROSA Phytopharma; ĐC: 2, Avenue du Traite de Rome-78400 CHATOU, France) VN-21650-18 Mỗi gói 10g chứa: Guaiazulen 0,004g; Dimethicon 3g 0,004g, 3g Tedis Pháp 28/10/2018 Không ghi
Simanogel VD-27340-17 Mỗi gói 10g chứa: Nhôm hydroxyd gel (chứa 13% nhôm hydroxyd tương ứng 392,2mg nhôm oxyd) 3035mg; Magnesi hydroxyd 600,4mg; Simethicon 60mg 3035mg, 600,4mg, 60mg Công ty cổ phần SPM Việt Nam 21/06/2017 Không ghi
Sintanvil oral gel VN-16930-13 Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrate) 100mg Yeva Therapeutics Pvt., Ltd. Ấn Độ 04/07/2013 Không ghi
Eftilugel VD-17872-12 Nhôm phosphat gel 20% 12380mg Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Degasgel VD-18822-13 Guaiazulen 4mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon 90%) 3g Công ty cổ phần SPM Việt Nam 31/03/2013 Hết hạn
Eftisucral VD-17873-12 Sucralfat 1000mg Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 Việt Nam 19/12/2012 Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Gel uống đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc ở dạng Gel uống. Trong đó 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Gel uống?
Dữ liệu ghi nhận 10 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Gel uống. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc ở dạng Gel uống có phải thuốc kê đơn không?
Có 6 trong tổng số 13 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.