Thuốc dạng Kem dùng ngoài: 13 số đăng ký lưu hành

Có 13 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Kem dùng ngoài, trải trên 12 hoạt chất.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

9 trong số đó (69%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

13
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Hết hạn trong 12 tháng tới
11
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20244
20131
20121
20112
20105

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Canasone C.B. 893110280600 (cũ: VD-18593-13)Mỗi 100g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionate) 0,1g; Clotrimazole 1gCông ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt NamViệt Nam18/12/2024 Đến 18/12/2027
Mangoherpin 2% Không kê đơn 893100343624 (cũ: VD-29610-18)Tuýp 5g chứa: Mangiferin 100mgCông ty TNHH BRV HealthcareViệt Nam26/05/2024 Đến 26/05/2027
Mangoherpin 5% Không kê đơn 893100343724 (cũ: VD-26664-17)Tuýp 5g chứa: Mangiferin 250mgCông ty TNHH BRV HealthcareViệt Nam26/05/2024 Đến 26/05/2027
Hexapirox Không kê đơn 893100270124 Ciclopirox olamin (tương ứng với 7,7mg ciclopirox) 1% (w/w)Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà NộiViệt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Mibeonate VD-18539-13 Betamethason dipropionat 0,064 %Công ty TNHH liên doanh Hasan-DermapharmViệt Nam17/01/2013Không ghi
Locatop 0,1% VN-16022-12 Desonide 0,1%Pierre Fabre DermatologiePháp09/10/2012Không ghi
Skincare-U VN-14229-11 Urea; Vitamin E 0,15g/g; 0,01g/gKunming Dihon Pharmaceutical Co., Ltd.Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa07/11/2011Không ghi
Binter Cream VN-11955-11 Terbinafine HCl --Mega Lifesciences Pty., Ltd.Ấn Độ09/02/2011Không ghi
Bio-Ane VN-10778-10 Tretinoin 0,5mg/gmBiodeal Laboratories Pvt. Ltd.Ấn Độ16/12/2010Không ghi
Azaretin - H Cream VN-9585-10 Hydroquinone, Tretinoin, Mometasone furoate 400mg; 5mg; 20mgCông ty TNHH Nhân Vy CườngẤn Độ14/04/2010Không ghi
Ilpobio Cream VN-9855-10 Acyclovir 250mg/5gSchnell Korea Pharma Co., LtdHàn Quốc14/04/2010Không ghi
Arong-G Cream VN-5629-10 Econazole; Triamcinolone; Gentamycin 10mg, 1mg; 1mgSchnell Korea Pharma Co., LtdHàn Quốc06/01/2010Không ghi
Glovate-N cream VN-5669-10 Clobetasol; Neomycin 10mg; 100mgSynmedic LaboratoriesẤn Độ06/01/2010Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Kem dùng ngoài đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc ở dạng Kem dùng ngoài. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Kem dùng ngoài?
Dữ liệu ghi nhận 11 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Kem dùng ngoài. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc ở dạng Kem dùng ngoài có phải thuốc kê đơn không?
Có 3 trong tổng số 13 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.