Có 13 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch, trải trên 10 hoạt chất.
Trong số đó, 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn, 2 đã rút số đăng ký.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.
3 trong số đó (23%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2025 | 1 |
| 2024 | 1 |
| 2023 | 1 |
| 2021 | 2 |
| 2018 | 4 |
| 2016 | 2 |
| 2012 | 1 |
Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml | 893114115123 | Irinotecan hydroclorid trihydrat 40 mg/ 2ml | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 19/08/2026 | Đến 19/08/2031 |
| Etoposid Bidiphar | 893114123625 (cũ: VD-29306-18) | Etoposid 100mg/5ml | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) | Việt Nam | 03/04/2025 | Đến 03/04/2030 |
| Sandimmun | 760110171600 (cũ: VN-21922-19) | Ciclosporin 50mg/ml | Công ty TNHH Novartis Việt Nam | Switzerland | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml | 893114093023 (cũ: QLĐB-736-18) | Cisplatin 10mg/20ml | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 24/05/2023 | Đến 24/05/2028 |
| Zoledronic Acid Injection 0.8 mg (5ml) (Nhà sản xuất và đóng gói sơ cấp: Naprod Life Sciences Pvt. Ltd (Plot No. G17/1, MIDC, Tarapur, Boisar, Thane 401506, Maharashtra state, India) | VD3-12-18 | Mỗi lọ 5 ml dung dịch chứa: Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) 4 mg 4 mg | Công ty TNHH Reliv pharma | Việt Nam | 26/03/2018 | Không ghi |
| Tadocel 20mg/ml | VN2-473-16 | Docetaxel 20mg/1ml | Actavis International Ltd | Ý | 04/09/2016 | Không ghi |
| Sandimmun | VN-15102-12 | Ciclosporin 50mg/ml | Novartis Pharma Services AG. | Thụy Sĩ | 21/03/2012 | Không ghi |
| Calitaxel | QLĐB-719-18 | Mỗi lọ 5 ml chứa: Paclitaxel 30mg 30mg | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen | Việt Nam | 04/07/2018 | Hết hạn |
| Calitaxel | QLĐB-717-18 | Mỗi lọ 16,7ml chứa: Paclitaxel 100 mg 100 mg | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen | Việt Nam | 04/07/2018 | Hết hạn |
| Calitaxel | QLĐB-718-18 | Mỗi lọ 25ml chứa: Paclitaxel 150 mg 150 mg | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen | Việt Nam | 04/07/2018 | Hết hạn |
| Zoledronic acid Actavis 4mg/5ml | VN-19757-16 | Zoledronic acid (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate) 4mg/5ml | Actavis International Ltd | Ý | 04/09/2016 | Hết hạn |
| Busulfan Injection | VN3-364-21 | Busulfan 60mg/10ml 60mg/10ml | Công ty TNHH một thành viên Ân Phát | India | 28/11/2021 | Đã rút |
| Docetaxel injection USP 20mg/1ml | VN3-349-21 | Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 20 mg/1ml 20 mg/1ml | Công ty TNHH một thành viên Ân Phát | India | 09/09/2021 | Đã rút |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 11/2018/TT-BYT 11/2018/TT-BYT | Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Thông tư 03/2020/TT-BYT 03/2020/TT-BYT | Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.