Thuốc dạng Bột đông khô: 13 số đăng ký lưu hành

Có 13 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Bột đông khô, trải trên 12 hoạt chất.

Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

9 trong số đó (69%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

13
Số đăng ký thuốc
11
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
12
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20242
20231
20172
20141
20132
20105

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
TRESIVAC 890310304524 (cũ: QLVX-1045-17)Mỗi liều vắc xin hoàn nguyên 0,5ml chứa: Virus sởi ≥1000 CCID50; Virus Quai bị ≥5000 CCID50; Virus rubella ≥ 1000 CCID50 Mỗi liều vắc xin hoàn nguyên 0,5ml chứa: Virus sởi ≥1000 CCID50; Virus Quai bị ≥5000 CCID50; Virus rubella ≥ 1000 CCID50Công ty TNHH Một thành viên Văcxin và Sinh phẩm số 1Ấn Độ13/05/2024 Đến 13/05/2029
Imojev 885310306024 (cũ: QLVX-1108-18)Mỗi liều 0,5ml vắc xin hoàn nguyên chứa: Virus Viêm não Nhật Bản chủng SA14-14-2, tái tổ hợp, sống, giảm độc lực 4,0 – 5,8 log PFU Mỗi liều 0,5ml vắc xin hoàn nguyên chứa: Virus Viêm não Nhật Bản chủng SA14-14-2, tái tổ hợp, sống, giảm độc lực 4,0 – 5,8 log PFUSubstipharm Biologics LimitedThái Lan13/05/2024 Đến 13/05/2029
Vắc xin phòng lao (BCG) 893310251023 (cũ: QLVX-996-17)Mỗi ống (10 liều) chứa: BCG sống, đông khô 0,5mgViện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (IVAC)Việt Nam11/09/2023 Đến 11/09/2028
Vắc xin Varicella sống giảm độc lực-Varicella Vaccine-GCC Inj QLVX-1046-17 Viirus thủy đậu sống giảm độc lực ≥ 1.400 PFUCông ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1Hàn Quốc25/07/2017Không ghi
GreenGene inj. 500IU QLSP-0640-13 Beroctocog alfa (yếu tố đông máu VIII, tái tổ hợp) 500IUGreen Cross CorporationHàn Quốc23/01/2013Không ghi
Botulax inj. QLSP-0641-13 Clostridium botulinum toxin type A 100 đơn vị 100 đơn vịHANA PHARM. Co., LtdHàn Quốc23/01/2013Không ghi
Heberon Alfa R (Chịu trách nhiệm xuất xưởng: Center for Genetic Engineering & Biotechnology - Cuba) VN-11580-10 Human Recombinant Alpha 2b Interferon 3000000IU/lọHeber Biotec S.ACuba22/12/2010Không ghi
Hepabig inj 100IU QLSP-0370-10 Globulin miễn dịch viêm gan B 100IU/lọ 0.5mlBerna Biotech Korea CorporationHàn Quốc13/10/2010Không ghi
Laferon-Pharmbiotek QLSP-0371-10 Interferon tái tổ hợp alpha-2b 3MIUCông ty TNHH “Vicopharm”Ukraine13/10/2010Không ghi
Superferon QLSP-0315-10 — 3 triệu IUViện vắc xin và sinh phẩm y tế Nha TrangViệt Nam12/07/2010Không ghi
Cymevene VN-5354-10 Ganciclovir sodium 500mg GanciclovirF.Hoffmann-La Roche Ltd.Thụy Sĩ06/01/2010Không ghi
Measles and Rubella Vaccine Live, Attenuated (Freeze-Dried) QLVX-0798-14 Vi rút Sởi, Rubella sống, giảm độc lực không ít hơn 1000 CCID50Công ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1Ấn Độ26/06/2014Hết hạn
HIBERIX QLVX-988-17 Polysaccharide vỏ của Haemophilus influenzae (PRP):10mcg PRP cộng hợp với biến độc tố uốn ván (TT) 25mcg Polysaccharide vỏ của Haemophilus influenzae (PRP):10mcg PRP cộng hợp với biến độc tố uốn ván (TT) 25mcgGlaxoSmithKline Pte LtdBỉ26/03/2017Đã rút

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Bột đông khô đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc ở dạng Bột đông khô. Trong đó 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Bột đông khô?
Dữ liệu ghi nhận 12 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Bột đông khô. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.